- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "Chu Thị Y - Trịnh Bá M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chu Thị Y và anh Trịnh Bá M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH BẮC KẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2019/QĐST-HNGĐ | B, ngày 05 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 29/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2019 giữa: * Nguyên đơn: Chị Chu Thị Y, sinh năm 1989. Trú tại: Thôn BM, xã H, huyện B, tỉnh Bắc Kạn. * Bị đơn: Anh Trịnh Bá M, sinh năm 1981. Trú tại: Thôn C, xã T, huyện N, tỉnh Nam Định. Hiện đang chấp hành án tại Trại Giam Th - Bộ Công an (Địa chỉ: thị trấn Y, huyện Nh, tỉnh Thanh Hóa). Căn cứ vào điểm b Khoản 1 Điều 39; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ biên bản thỏa thuận, lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về Hôn nhân gia đình ngày 04 tháng 3 năm 2019. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chu Thị Y và anh Trịnh Bá M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Chu Thị Y và anh Trịnh Bá M thuận tình ly hôn. * Về con chung: Chị Chu Thị Y và anh Trịnh Bá M xác định có 01 (một) con chung tên là Trịnh Thị Mai Tr, sinh ngày 17/8/2009, con chung khỏe mạnh và phát triển bình thường. Hiện nay con chung đang sống cùng chị Chu Thị Y. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận giao con chung Trịnh Thị Mai Tr cho chị Chu Thị Y trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng đến năm đủ 18 tuổi. (Phù hợp với nguyện vọng của con chung). Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Nghĩa vụ cấp dưỡng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về tài sản chung, nợ chung: + Về tài sản chung: Chị Chu Thị Y và anh Trịnh Bá M xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về nợ chung: Chị Chu Thị Y và anh Trịnh Bá M xác định không nợ ai và không cho ai nợ. * Về án phí: Chị Chu Thị Y tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 03667 ngày 05 tháng 4 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bắc Kạn. Chị Chu Thị Y được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh + Biên bản ghi nhận (01b); - VKSND huyện B (02b); - Chi cục THADS huyện B (01b); - UBND xã T (01b); - Các đương sự (02b); - Lưu hồ sơ vụ án (01b); - Lưu VP (01b). | THẨM PHÁN Hoàng Anh Tuấn |