- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn do mâu thuẫn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Kim C và anh Đinh Văn V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2019/QĐST-HN&GĐ | Phổ Yên, ngày 21 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2019/TLST – HN&GĐ, ngày 08 tháng 01 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Kim C, sinh năm 1981
ĐKNKTT: Xóm Trại, xã Tân Hương, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn:
Anh Đinh Văn V, sinh năm 1981
ĐKNKTT: Xóm Đông Trước, xã Mai Đình, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang
Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2019;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13/02/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Kim C và anh Đinh Văn V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1.Về quan hệ hôn nhân : Chị Trần Thị Kim C và anh Đinh Văn V xác định tình cảm vợ chồng không còn. Đều nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn.
2.2.Về con chung: Chị Trần Thị Kim C và anh Đinh Văn V xác định quá trình chung sống vợ chồng có hai con chung: Đinh Phương L, sinh ngày 08/10/2007; Đinh Tiến D, sinh ngày 04/7/2015. Chị C, anh V thỏa thuận về người trực tiếp nuôi dưỡng con chung như sau:
Giao cả hai con chung: cháu Đinh Phương L, sinh ngày 08/10/2007; Đinh Tiến D, sinh ngày 04/7/2015 cho chị C trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục các con chung cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh V (do chị C không yêu cầu), anh V có quyền thăm chăm sóc, giáo dục các con chung mà không ai được quyền cản trở.
Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung hoặc đề nghị mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
2.3.Về tài sản chung: Chị Trần Thị Kim C và anh Đinh Văn V xác định không có tài sản chung, không đặt ra việc giải quyết.
2.4. Khoản nợ chung, khoản cho vay chung: Chị Trần Thị Kim C và anh Đinh Văn V xác định không có nợ chung, không đặt ra việc giải quyết.
2.5.Về án phí: Chị Trần Thị Kim C và anh Đinh Văn V thỏa thuận: chị C tự nguyện nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn theo sơ thẩm 150.000đ, chị Cúc được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0009865 ngày 08/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên. Chị C được trả lại 150.000đ 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã Phổ Yên; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - THADS thị xã Phổ Yên; - UBND xã Tân Hương, TX Phổ Yên; - Cổng thông tin điện tử Tòa án; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hà |