vanban.org

Quyết định 30/2019/QĐST-DS — Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

TAND huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 08/05/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 158/2018/TLST-DS, ngày 13/8/2018, về việc: “Tranh chấp Thừa kế tài sản và yêu cầu di dời mồ mả trên đất” giữa:

Nguyên đơn: Ông Trương Vĩnh T, sinh năm 1950. Địa chỉ: Số P, ấp M, xã N, huyện K, tỉnh Sóc Trăng. Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1957. Địa chỉ: Số M, ấp H, xã X, huyện K, tỉnh Sóc Trăng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 158/2018/TLST-DS, ngày 13/8/2018, về việc: “Tranh chấp Thừa kế tài sản và yêu cầu di dời mồ mả trên đất” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KẾ SÁCH
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2019/QĐST-DSKế Sách, ngày 08 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Người khởi kiện rút roàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 158/2018/TLST-DS, ngày 13/8/2018, về việc: “Tranh chấp Thừa kế tài sản và yêu cầu di dời mồ mả trên đất” giữa:

- Nguyên đơn: Ông Trương Vĩnh T, sinh năm 1950. Địa chỉ: Số P, ấp M, xã N, huyện K, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1957. Địa chỉ: Số M, ấp H, xã X, huyện K, tỉnh Sóc Trăng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Trương Thị Đ, sinh năm 1948. Địa chỉ: Số N, ấp P, xã P, huyện K, tỉnh Sóc Trăng. 2. Ông Dương Quang P, sinh năm 1929 (chết năm 2013). Người thừa kế theo pháp luật của ông Dương Quang P: 2.1. Bà Võ Thị S, sinh năm 1932 (vợ ông Dương Quang P) và các con gồm: 2.2. Bà Dương Thị S1, sinh năm 1951. 2.3. Bà Dương Thị D, sinh năm 1955. 2.4. Bà Dương Thị L, sinh năm 1959. 2.5. Bà Dương Thị Chín N, sinh năm 1967. 2.6. Bà Dương Thị Mười L1, sinh năm 1969. 2.7. Bà Dương Thị Út M, sinh năm 1971. 2.8. Ông Dương Văn Út C, sinh năm 1973. Cùng địa chỉ: Số H, Ấp H1, xã T, huyện K, tỉnh Sóc Trăng. 3. Bà Dương Thị H1, sinh năm 1933 (chết năm 2004). Người thừa kế theo pháp luật của bà Dương Thị H1: 3.1. Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1929 (chồng bà H1) và các con: Địa chỉ: ấp H, xã X, huyện K, tỉnh Sóc Trăng. 3.2.Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1957. Địa chỉ: Số K, ấp H, xã X, huyện K, tỉnh Sóc Trăng. 3.3. Ông Nguyễn Thanh C1, sinh năm 1965. Địa chỉ: Số Z, ấp H, xã X, huyện K, tỉnh Sóc Trăng. 3.4. Nguyễn Thành L (Nguyễn Văn L). Địa chỉ: ấp H, xã X, huyện K, tỉnh Sóc Trăng. 3.5. Bà Nguyễn Thanh N (Nguyễn Thị N), sinh năm 1972. Địa chỉ: ấp H, xã X, huyện K, tỉnh Sóc Trăng. 4. Bà Dương Thị T (sinh năm 1937, chết ngày 11/11/2017). Địa chỉ: ấp P, xã L, huyện L, tỉnh Sóc Trăng. Người thừa kế theo pháp luật của bà Dương Thị T: 4.1. Bà Trần Thị N1, sinh năm 1969. Địa chỉ: Số Y, ấp L, xã T, huyện C, tỉnh Hậu Giang. 4.2. Bà Trần Thị M1, sinh năm 1960. 4.3. Ông Trần Văn T1, sinh năm 1966. 4.4. Bà Trần Thị M2, sinh năm 1973 4.5. Bà Trần Thị Đ1, sinh năm 1976. 4.6. Bà Trần Thị P (đã chết, không rõ năm chết), có chồng tên Trần D (chết sau bà P, không rõ năm chết). Cùng địa chỉ: Ấp P, xã L, huyện L, tỉnh Sóc Trăng. Người thừa kế theo pháp luật của bà Trần Thị P: 4.6.1. Ông Trần Thiện Đ2, sinh năm 1982. HKTT: ấp P, xã L, huyện L, tỉnh Sóc Trăng. Chỗ ở hiện tại: Khu phố P, phường T, Thị xã T, tỉnh Bình Dương. 4.6.2. Bà Trần Thị L, sinh năm 1986. Địa chỉ: Số X, ấp N, xã L, huyện T, tỉnh Sóc Trăng. 5. Bà Trần Thị C, sinh năm 1963. 6. Ông Nguyễn Thanh Đ3, sinh năm 1985. 7. Bà Nguyễn Thị Bé H2, sinh năm 1987. Cùng địa chỉ: ấp H, xã X, huyện K, tỉnh Sóc Trăng. 8. Ông Lê Văn L1. 9. Bà Lâm Thị H3. Cùng địa chỉ: ấp H 2, xã X, huyện K, tỉnh Sóc Trăng. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Tiền tạm ứng án phí mà đương sự đã nộp được trả lại cho đương sự theo quy định tại khoản 3 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự. Ông Trương Vĩnh T không nộp tiền tạm ứng án phí do được miễn nộp tiền tạm ứng án phí (thuộc diện người cao tuổi theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án). Nguyên đơn được quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ