vanban.org

Quyết định 30/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Thuận An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 29/07/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị C, sinh năm 1955; nơi cư trú: Số A, đường số S, tổ V, khu phố D, phường B, quận Đ, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp ông Phạm Anh T, sinh năm 1991, nơi cư trú: Thôn H, xã H, huyện M, tỉnh Bình Định, là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 15/3/2019).… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Võ Thị C- Nguyễn Thành D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƯƠNG
Số: 30/2019/QĐST - DS
Thuận An, ngày 29 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 134/2019/TLST-DS ngày 01 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Võ Thị C, sinh năm 1955; nơi cư trú: Số A, đường số S, tổ V, khu phố D, phường B, quận Đ, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp ông Phạm Anh T, sinh năm 1991, nơi cư trú: Thôn H, xã H, huyện M, tỉnh Bình Định, là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 15/3/2019).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thành D, sinh năm 1975 và bà Trần Thị Anh Đ, sinh năm 1978; cùng nơi cư trú: Số T, khu phố K, phường P, thị xã T, tỉnh Bình Dương.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ thanh toán: Ông Nguyễn Thành D và bà Trần Thị Anh Đ có trách nhiệm trả cho bà Võ Thị C số tiền gốc 220.000.000 đồng (hai trăm hai mươi triệu đồng) và tiền lãi 16.493.400 đồng (mười sáu triệu bốn trăm chín mươi ba nghìn bốn trăm đồng). Tổng cộng 236.493.400 đồng (hai trăm ba mươi sáu triệu bốn trăm chín mươi ba nghìn bốn trăm đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Nguyễn Thành D và bà Trần Thị Anh Đ tự nguyện chịu 5.912.335 đồng (năm triệu chín trăm mười hai nghìn ba trăm ba mươi lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho bà Võ Thị C số tiền 5.820.705 đồng (năm triệu tám trăm hai mươi nghìn bảy trăm lẻ năm đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2016/0035534 ngày 26 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ