- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngô Văn H, Lê Thị N tranh chấp HĐ vay với Nguyễn Phú T"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 190/2018/TLST-DS ngày 24-7-2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2019/QĐST-DS | Sóc Trăng, ngày 26 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và Khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy, ông Ngô Văn H, bà Lê Thị N là nguyên đơn không nộp tiền chi phí tố tụng theo quy định là phù hợp với điểm đ Khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 190/2018/TLST-DS ngày 24-7-2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, giữa:
- Nguyên đơn:
1. Ông Ngô Văn H, sinh năm 19xx
2. Bà Lê Thị N, sinh năm 19xx
Cùng địa chỉ: Số xx đường NGT, Khóm X, Phường Y, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng; Chỗ ở hiện nay: đường số X KDC đường THĐ, Phường Y, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Phú T; Nơi công tác: Phòng C tại địa chỉ: Số xxx đường NH, Phường Y, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng;
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Nguyên đơn ông Ngô Văn H, bà Lê Thị N có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định pháp luật. Trả lại đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo cho nguyên đơn ông Ngô Văn H, bà Lê Thị N. (nếu có yêu cầu)
Ông Ngô Văn H, bà Lê Thị N thuộc trường hợp được miễn nộp tạm ứng án phí, án phí.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). | THẨM PHÁN Phan Lê Vũ Huy Hoàng (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). |