- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông V và ông T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2019/QĐST-DS | BTL, ngày 15 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Toà án;
Căn cứ Hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 40/2020/TLST- DS ngày 10/6/2020 về việc “Đòi tiền cho vay”;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 40/2020/TLST- DS ngày 10/6/2020 về việc “Đòi tiền cho vay”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn:
- Ông Nguyễn Tường V, sinh năm: 1964;
Địa chỉ: số nhà 4B ngách 442/3 ÂC, quận TH, thành phố HN.
Bị đơn:
- Ông Tạ Văn T, sinh năm: 1964;
- Bà Nguyễn Thị Ư, sinh năm: 1966;
Cùng địa chỉ: Nhà số 17, tổ dân phố ĐC 2, phường LM, thành phố HN.
Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Phan Thị H, sinh năm: 1978;
Địa chỉ: số nhà 4B ngách 442/3 ÂC, quận TH, Tp. HN.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Xác định ông Tạ Văn T và bà Nguyễn Thị Ư có vay của nguyên đơn số tiền 250.000.000đ (Hai trăm năm mươi triệu đồng) theo Hợp đồng vay tài sản lập ngày 15/01/2015 tại Văn phòng công chứng MĐ, phường MĐ II, quận NTL, thành phố HN.
- Ông Tạ Văn T và bà Nguyễn Thị Ư có nghĩa vụ thanh toán cho ông Nguyễn Tường V và bà Phan Thị H số tiền 250.000.000đ (Hai trăm năm mươi triệu đồng) theo Hợp đồng vay tài sản lập ngày 15/01/2015 tại Văn phòng công chứng MĐ, phường MĐ II, quận NTL, thành phố HN.
- Nguyên đơn đồng ý miễn toàn bộ khoản lãi theo Hợp đồng vay tài sản đối với ông Tạ Văn T và bà Nguyễn Thị Ư.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án không thi hành thì phải chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tiền theo thoả thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thoả thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí:
Nguyên đơn, bị đơn, mỗi bên phải chịu 3.125.000đ (Ba triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại ông Nguyễn Tường V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 3.875.000 đồng (Ba triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo Biên lai số AB/2015/0003606 ngày 08/6/2020 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận BTL, thành phố HN.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận BTL; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đặng Thế Vinh |