vanban.org

Quyết định 30/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Lê Văn Ph, sinh năm 1970; Địa chỉ: p B, xã B, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Văn Ph - Lê Hồ H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM
TỈNH BẾN TRE
Số: 30/2019/QĐST-DS
Mỏ Cày Nam, ngày 17 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 67/2019/TLST-DS ngày 01 tháng 3 năm 2019 về Tranh ch p hợp đ ng vay tài sản .

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều c m của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Lê Văn Ph, sinh năm 1970;

Địa chỉ: p B, xã B, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

* Bị đơn: Ông Lê Hồ H, sinh năm 1978;

Địa chỉ: p Đ, xã Đ, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

*Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1980;

Địa chỉ: p Đ, xã Đ, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Lê H H có nghĩa vụ trả cho Lê Văn Ph số tiền 204.600.000 (hai trăm lẻ bốn triệu sáu trăm nghìn) đ ng. Thời điểm trả nợ là khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Ghi nhận ông Lê Văn Ph không yêu cầu bà Nguyễn Thị Thanh T cùng ông Lê H H có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Lê Văn Ph số tiền 204.600.000 (hai trăm lẻ bốn triệu sáu trăm nghìn) đ ng.

Thời hạn trả nợ từ ngày 05/5/2019 đến ngày 05/6/2022. Phương thức trả nợ cụ thể như sau:

- Lần đầu tiên vào ngày 05/5/2019, ông Lê H H có nghĩa vụ trả cho ông Lê Văn Ph số tiền 3.000.000 (ba triệu) đ ng và các tháng tiếp theo vào ngày 05 (năm) hàng tháng, ông Lê H H có nghĩa vụ trả cho ông Lê Văn Ph mỗi tháng với số tiền 3.000.000 (ba triệu) đ ng.

- Vào ngày 05/6/2022, ông Lê H H có nghĩa vụ trả cho ông Lê Văn Ph số tiền còn lại 96.600.000 (chín mươi sáu triệu sáu trăm nghìn) đ ng là t t nợ.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong t t cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi su t quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.2. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch 5.115.000 (năm triệu một trăm mười lăm nghìn) đ ng, ông Lê H H có nghĩa vụ chịu.

Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre hoàn lại cho ông Lê Văn Ph số tiền 5.379.000 (năm triệu ba trăm bảy mươi chín nghìn) đ ng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0022023 ngày 01/3/2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ