vanban.org

Quyết định 30/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện KBang, tỉnh Gia Lai Tuyên án 27/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: à Ph n Thị Ngân H, sinh năm 1966 (tên thường gọi là H); Đị chỉ: Tổ dân phố h, thị trấn K, huyện K, tỉnh Gi L i. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: - Nguyên đơn: Bà Phan Thị Ngân H Bị đơn: Chị Lê Thị Minh G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KBANG-TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2019/QĐST-DSKbang, ngày 27 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213; Điều 143, khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 củ ộ luật dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 88/2019/TLST-DS ngày 03 tháng 9 năm 2019;

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: à Ph n Thị Ngân H, sinh năm 1966 (tên thường gọi là H);

Đị chỉ: Tổ dân phố h, thị trấn K, huyện K, tỉnh Gi L i.

- Bị đơn: Chị Lê Thị Minh G, sinh năm 1981;

Đị chỉ: Tổ dân phố d, thị trấn K, huyện K, tỉnh Gi L i.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Theo yêu cầu đòi nợ tiền củ nguyên đơn bà Ph n Thị Ngân H thì bị đơn chị Lê Thị Minh G thừ nhận còn nợ và chấp nhận trả cho bà Ph n Thị Ngân H số tiền nợ gốc là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

Phương thức trả nợ làm 01 lần, bằng tiền mặt.

Thời gi n trả nợ vào ngày 30/01/2020, chị Gi ng trả cho bà H là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) nợ gốc.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án củ người được thi hành án (Phan Thị Ngân H) cho đến khi người phải thi hành án (Lê Thị Minh G) thi hành án xong, tất cả các khoản tiền (50.000.000 đồng nợ gốc), hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi củ số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 củ ộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí Dân sự sơ thẩm là 1.250.000 đồng, bị đơn chị Lê Thị Minh G tự nguyện chịu toàn bộ.

Nguyên đơn bà Ph n Thị Ngân H không phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm nên được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.250.000 đồng theo Biên l i thu tạm ứng phí, lệ phí Tò án số: 0003167 ngày 03/9/2019 củ Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kb ng, tỉnh Gi L i.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ng y s u khi được b n hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏ thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ