- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TCHĐ vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2019/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 20 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 87/2019/ TLST- DS ngày 26 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1966.
Bà Trần Thị L, sinh năm 1969.
Cùng địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Bà Võ Thị S, sinh năm 1951.
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Văn P và bà Trần Thị L yêu cầu bà Võ Thị S có trách nhiệm trả cho ông P – bà L số tiền nợ vay tổng cộng là 309.890.000 đồng (trong đó tiền nợ vay vốn là 266.000.000 đồng + tiền lãi là 43.890.000 đồng).
Bà Võ Thị S thừa nhận nợ và đồng ý có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Văn P và bà Trần Thị L số tiền nợ vay tổng cộng là 309.890.000 đồng (trong đó tiền nợ vay vốn là 266.000.000 đồng + tiền lãi là 43.890.000 đồng).
Ghi nhận ông P - bà L chỉ yêu cầu một mình bà S có trách nhiệm trả số tiền nợ vay tổng cộng là 309.890.000 đồng.
Thời gian, cách thức trả: Các bên sẽ thỏa thuận thực hiện tại giai đoạn thi hành án.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
Ông Nguyễn Văn P và bà Trần Thị L phải chịu án phí là 3.873.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông P – bà L đã nộp là 8.844.000 đồng theo biên lai thu số 0003145 ngày 23/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Ông P – bà L được hoàn lại số tiền là 4.971.000 đồng.
Do bà Võ Thị S là người cao tuổi nên bà Sáng được miễn án phí theo quy định pháp luật.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Nguyễn Chí Đức |