vanban.org

Quyết định 30/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 11/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần N và Bà Lê Thị Kim B"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
N
C
N
ỈN
C
N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2019/QĐST-DSTP. Sóc Trăng, ngày 11 tháng 10 năm 2019

QUYẾ ĐỊN

CÔN N ẬN Ự ỎA UẬN CỦA CÁC ĐƢƠN Ự

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 03/10/2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 193/2019/TLST-DS ngày 12/9/2019 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.

XÉ

ẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾ ĐỊN :

1/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần N, địa chỉ: Số MCT đường T, quận H, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Vạn N, Phó trưởng Phòng Khách hàng Ngân hàng Thương mại cổ phần N - chi nhánh Sóc Trăng; địa chỉ nơi làm việc: Số KB đường T, phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng (văn bản ủy quyền ngày 03/10/2019).

- Bị đơn: Bà Lê Thị Kim B, địa chỉ: Số HHBB đường M, phường C, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

2/. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/. Bà Lê Thị Kim B thừa nhận có vay và còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần N số tiền tổng cộng là 33.029.717 đồng, gồm 30.776.717 đồng gốc, 2.253.000 đồng lãi theo hợp đồng hạn mức cho vay số 0212/17/HĐHM/ST/TN1 ngày 18/7/2017 và theo Giấy nhận nợ số 01 ngày 18/7/2017, Giấy nhận nợ số 02 ngày 07/3/2018.

2.2/. Bà Lê Thị Kim B trả số tiền 33.029.717 đồng nêu trên cho Ngân hàng Thương mại cổ phần N vào ngày 14/10/2019.

Địa điểm giao nhận tiền: Do bà Lê Thị Kim B và Ngân hàng Thương mại cổ phần N.

2.3/. Kể từ ngày 04/10/2019, bà Lê Thị Kim B còn phải chịu tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất vay trong hạn và lãi quá hạn theo hợp đồng hạn mức cho vay số 0212/17/HĐHM/ST/TN1 ngày 18/7/2017. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ thì lãi suất mà bà Lê Thị Kim B phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần N cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng Thương mại cổ phần N.

3/. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Lê Thị Kim B đồng ý chịu án phí dân sự sơ thẩm là 825.743 đồng.

Ngân hàng Thương mại cổ phần N không phải chịu; trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 819.332 đồng theo biên lai số 0009408 ngày 09/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

4/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5/. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung), thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung); Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung). Nơi nhận:

ẨM ÁN

- Đương sự;

- VKSND TP. Sóc Trăng;

- Chi cục THADS TP. Sóc Trăng;

- TAND T. Sóc Trăng;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Nguyễn Vĩnh Khƣơng TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘN ÒA XÃ ỘI C Ủ N ĨA VIỆ NAM

N

C

N

Độc lập - ự do - ạnh phúc

ỈN

C

N

TP. Sóc Trăng, ngày 25 tháng 10 năm 2019

BIÊN BẢN

O IẢI

N

Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 và khoản 1 Điều 212 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải ngày 25 tháng 10 năm 2019.

Xét thấy các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 184/2019/TLST-DS ngày 28/8/2019 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.

Lập biên bản hoà giải thành do các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án, cụ thể như sau:

1/. Ông Vũ Hữu Hùng, bà Huỳnh Thy Xuân Yến thừa nhận có vay và còn nợ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam tổng cộng 1.806.674.488 đồng, gồm 1.420.200.000 đồng vốn, 386.474.488 đồng lãi; theo các hợp đồng sau:

1.1/. Hợp đồng tín dụng số 7601LAV201400687 ngày 11/6/2014: 494.400.000 đồng vốn, 129.133.644 đồng lãi (gồm 97.843.961 đồng lãi trong hạn, 31.289.683 đồng lãi quá hạn).

Tài sản đảm bảo nợ vay của Hợp đồng tín dụng số 7601LAV201400687 ngày 11/6/2014 là xe ô tô tải có mui biển số 83C-025.74, màu trắng, nhãn hiệu DONGFENG, tải trọng 14.650kg theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 000039 do Phòng Cảnh sát Giao thông Công an tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 10/6/2014 và Hợp đồng thế chấp tài sản số 254 ngày 11/6/2014.

1.2/. Hợp đồng tín dụng số 7601LAV201500872 ngày 27/8/2015: 925.800.000 đồng vốn, 257.340.844 đồng lãi trong hạn.

Tài sản đảm bảo nợ vay của Hợp đồng tín dụng số 7601LAV201500872 ngày 27/8/2015 là xe ô tô tải có mui biển số 83C-032.40, màu trắng, nhãn hiệu DONGFENG, tải trọng 17.950kg theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 002595 do Phòng Cảnh sát Giao thông Công an tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 25/8/2015 và Hợp đồng thế chấp tài sản số 520/HĐTC ngày 27/8/2015.

2/. Ông Vũ Hữu Hùng, bà Huỳnh Thy Xuân Yến đồng ý trả các khoản tiền còn nợ nêu trên cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam vào ngày 05/11/2019.

Kể từ ngày 26/10/2019, ông Vũ Hữu Hùng, bà Huỳnh Thy Xuân Yến còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong các hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong các hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ thì lãi suất mà ông Vũ Hữu Hùng, bà Huỳnh Thy Xuân Yến phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.

Về địa điểm trả tiền: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam và ông Vũ Hữu Hùng, bà Huỳnh Thy Xuân Yến tự thỏa thuận.

3/. Trường hợp ông Vũ Hữu Hùng, bà Huỳnh Thy Xuân Yến không trả nợ cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam theo thỏa thuận thì Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý các tài sản thế chấp sau để thu hồi nợ:

3.1/. Tài sản thế chấp để ưu tiên thanh toán cho Hợp đồng tín dụng số 7601LAV201400687 ngày 11/6/2014 là xe ô tô tải có mui biển số 83C-025.74, màu trắng, nhãn hiệu DONGFENG, tải trọng 14.650kg theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 000039 do Phòng Cảnh sát Giao thông Công an tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 10/6/2014 và Hợp đồng thế chấp tài sản số 254 ngày 11/6/2014.

3.2/. Tài sản thế chấp để ưu tiên thanh toán cho Hợp đồng tín dụng số 7601LAV201500872 ngày 27/8/2015 là xe ô tô tải có mui biển số 83C-032.40, màu trắng, nhãn hiệu DONGFENG, tải trọng 17.950kg theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 002595 do Phòng Cảnh sát Giao thông Công an tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 25/8/2015 và Hợp đồng thế chấp tài sản số 520/HĐTC ngày 27/8/2015.

4/. Về án phí và chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ:

- Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Vũ Hữu Hùng, bà Huỳnh Thy Xuân Yến đồng ý chịu là 33.100.117 đồng.

- Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ông Vũ Hữu Hùng, bà Huỳnh Thy Xuân Yến đồng ý chịu 550.000 đồng.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, nếu đương sự nào có thay đổi ý kiến về sự thoả thuận trên đây, thì phải làm thành văn bản gửi cho Toà án. Hết thời hạn này, nếu không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó, thì Toà án ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự và quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Các đƣơng sự

hƣ

hẩm phán

ghi iên ản hòa giải

Chủ trì phiên hòa giải tham gia phiên hòa giải

Nguyễn Việt D ng

Nguyễn Vĩnh Khƣơng

Cỡ chữ