- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng mua bán tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẤP VÒ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2019/QĐST-DS | Lấp Vò, ngày 13 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 148/2019/TLST-DS ngày 02 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H1, sinh năm: 1968; Địa chỉ: Số , B, C, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Anh Trương Văn H2, sinh năm 1965; HKTT: Số D ấp E, xã F, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Chị Nguyễn Thị H1 yêu cầu anh Trương Văn H2 thanh toán cho chị H1 tiền mua vật tư nông nghiệp còn nợ vốn là 57.535.000 đồng và lãi là 5.000.000 đồng. Tổng cộng số tiền 62.535.000 đồng (Sáu mươi hai triệu, năm trăm ba mươi năm ngàn đồng) là chấm dứt nợ giữa anh H2 đối với chị H1.
- Anh Trương Văn H2 thừa nhận nợ và đồng ý trả cho chị Nguyễn Thị H1 số tiền nợ mua vật tư nông nghiệp vốn là 57.535.000 đồng và lãi là 5.000.000 đồng. Tổng cộng số tiền 62.535.000 đồng (Sáu mươi hai triệu, năm trăm ba mươi năm ngàn đồng) là chấm dứt nợ giữa anh H2 đối với chị H1.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí:
Anh Trương Văn H2 tự nguyện nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật số tiền là 1.563.000đ (Một triệu năm trăm sáu mươi ba ngàn đồng).
Chị Nguyễn Thị H1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả cho chị Nguyễn Thị H1 số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.672.000 đồng (Một triệu sáu trăm bảy mươi hai ngàn đồng) theo biên lai số 0000267, ngày 26/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lấp Vò.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND H.Lấp Vò; - CCTHA-DS H.Lấp Vò; - Các đ/s; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Đã ký Lê Quan Nam |