- Tranh chấp gì? "Yêu cầu hủy quyết định hành chính về việc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giải quyết khiếu nại"
- Tòa quyết gì? Hủy bản án hành chính sơ thẩm số: 21/2018/HC-ST ngày 12/11/2018 của Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng và đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số 58/2019/TLPT-HC ngày 16 tháng 01 năm 2019 về: “Yêu cầu hủy quyết định hành chính về việc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đ…
- Căn cứ chính? Điều 234 Luật tố tụng hành chính
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TẠI ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2019/QĐ-PT | Đà Nẵng, ngày 21 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
HUỶ BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG
Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Phước Thanh
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Tấn Long
Bà Lê Thúy Cầu
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án hành chính sơ thẩm số 21/2018/HC-ST ngày 12/11/2018 của Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng bị kháng cáo như sau:
Ngày 30/11/2018, người khởi kiện ông Lê Nguyên D, bà Trần Thị T kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm.
XÉT THẤY:
Ngày 14 tháng 3 năm 2019, người khởi kiện là ông Lê Nguyên D, bà Trần Thị T có văn bản rút đơn khởi kiện.
Ngày 19 tháng 3 năm 2019, người bị kiện là Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận T1, thành phố Đà Nẵng và Ủy ban nhân dân quận T1, thành phố Đà Nẵng có văn bản đồng ý chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của người khởi kiện. Việc rút đơn khởi kiện của người khởi kiện và việc người bị kiện đồng ý chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của người khởi kiện là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
Căn cứ vào Điều 234 của Luật tố tụng hành chính,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy bản án hành chính sơ thẩm số: 21/2018/HC-ST ngày 12/11/2018 của Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng và đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số 58/2019/TLPT-HC ngày 16 tháng 01 năm 2019 về: “Yêu cầu hủy quyết định hành chính về việc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giải quyết khiếu nại”; giữa các đương sự:
* Người khởi kiện: Ông Lê Nguyên D, sinh năm 1958 và bà Trần Thị T, sinh năm 1960; Cùng trú tại: K32/8 Đường P, tổ 14, phường H, quận T1, thành phố Đà Nẵng.
* Người bị kiện:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận T1, thành phố Đà Nẵng; Địa chỉ: Số 503 Trần Cao Vân, quận T1, thành phố Đà Nẵng.
- Ủy ban nhân dân quận T1, thành phố Đà Nẵng; Địa chỉ: số 503 Trần Cao Vân, quận T1, thành phố Đà Nẵng.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Lê Nguyên Thắng, sinh năm 1953 và bà Nguyễn Thị Nhị, sinh năm 1957; Cùng trú tại: K32/6 Đường P, tổ 14, phường H, quận T1, thành phố Đà Nẵng.
2. Về án phí:
- Án phí hành chính sơ thẩm: Ông Lê Nguyên D và bà Trần Thị T phải chịu là 300.000đ và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hành chính phúc thẩm đã nộp theo biên lai thu số 01510 ngày 11/9/2018 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.
- Án phí hành chính phúc thẩm: Ông Lê Nguyên D và bà Trần Thị T phải chịu 150.000 đồng và được hoàn trả 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 01563 ngày 11/12/2018 của Cục thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
| Nơi nhận: - TANDTC; - VKSNDCC tại Đà Nẵng; - TAND thành phố Đà Nẵng; - VKSND thành phố Đà Nẵng; - Cục thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; P.HCTP; LT. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Lê Phước Thanh |