- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận tại phiên tòa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần A. Địa chỉ: Số 130 đường L, phường 3, quận N, Tp.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOØA AÙN NHAÂN DAÂN TP. RAÏCH GIAÙ TÆNH KIEÂN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2018/QÑST-DS QuyÕt ®Þnh c«ng nhËn Sù tháa thuËn cña c¸c ® ¬ng sù | Rạch Giá, ngày 07 tháng 5 năm 2018 |
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thu In Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Đoàn Thị Liễu
2. Ông Nguyễn Quốc Tiến
Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213; Điều 235 và Điều 246 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 39/2018/TLST-DS ngày 26/02/2018.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần A. Địa chỉ: Số 130 đường L, phường 3, quận N, Tp. Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lâm Quốc Đ, chức vụ: Nhân viên khách hàng cá nhân Ngân hàng TMCP A – phòng giao dịch T. Là đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Giấy ủy quyền ngày 17/4/2018) * Bị đơn: Ông Danh C, sinh năm 1985; Địa chỉ: Số 48 tổ 5, ấp T, xã T, Tp. G, Kiên Giang. Người đại diện hợp pháp: Ông Sương Minh H, sinh năm 1974; Là đại diện theo ủy quyền của bị đơn (văn bản ủy quyền ngày 22/4/2018) Địa chỉ: Số 94 tổ 7, ấp T, xã T, Tp. G, Kiên Giang. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Đại diện hợp pháp của nguyên đơn Ngân hàng TMCP A là ông Lâm Quốc Đ và đại diện hợp pháp của bị đơn là ông Sương Minh H thống nhất xác định và thỏa thuận: Tính đến ngày 07/5/2018, ông Danh C còn nợ Ngân hàng TMCP A số tiền gốc và lãi là 176.420.834 đồng (Một trăm bảy mươi sáu triệu bốn trăm hai mươi nghìn tám trăm ba mươi bốn đồng); trong đó nợ gốc là 150.000.000 đồng; nợ lãi là 26.420.834 đồng. Hai bên thống nhất thỏa thuận trong thời hạn 03 (ba) tháng từ ngày 07/5/2018 đến đúng ngày 07/8/2018 ông Danh C sẽ trả cho Ngân hàng số tiền gốc và lãi là 176.420.834 đồng (Một trăm bảy mươi sáu triệu bốn trăm hai mươi nghìn tám trăm ba mươi bốn đồng). Ngoài ra ông Danh C còn phải trả lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số R.0022/1215 ngày 09/7/2015 cho đến khi thanh toán xong nợ vay cho Ngân hàng. Nếu ông Danh C vi phạm cam kết trả nợ nêu trên thì Ngân hàng TMCP A có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang phát mãi tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất lúa, diện tích 15,410 m2, tọa lạc tại ấp H, xã L, huyện T, Kiên Giang, thửa đất số 13, tờ bản đồ số 3 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số K 432371 do Ủy ban nhân dân huyện T cấp ngày 31/8/1998, đứng tên ông Danh H1 và được chỉnh lý biến động sang tên ông Danh C ngày 10/6/2011. Tài sản thế chấp nêu trên đã được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Phòng tài nguyên môi trường huyện T ngày 09/7/2015. Trường hợp bị đơn đã tất toán xong số tiền nợ cho nguyên đơn trước khi phát mãi tài sản thi hành án thì nguyên đơn phải có nghĩa vụ trả lại cho bị đơn 01 (một) bản gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số K 432371 do Ủy ban nhân dân huyện T cấp ngày 31/8/1998, đứng tên ông Danh H1 và được chỉnh lý biến động sang tên ông Danh C ngày 10/6/2011. Hai bên giao nhận tiền trực tiếp hoặc giao nhận tại cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Danh C chấp nhận chịu án phí trên số tiền 176.420.834 đồng phải trả cho Ngân hàng TMCP A là: 176.420.834 đồng x 5% = 8.821.041 đồng. Hoàn trả cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.100.000 đồng, theo biên lai thu số 0001803 ngày 12/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá, Kiên Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:
| - VKSND Tp. Rạch Giá; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ./. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Trần Thu In |