- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Minh V và anh Đồng Ngọc B 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2018/QĐST-HNGĐ | Sông Công, ngày 16 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 34/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2018 giữa: *Nguyên đơn: Chị Dương Thị Minh V, sinh năm 1988 Nơi cư trú: xóm A, xã B, thành phố S, tỉnh Thái Nguyên *Bị đơn: Anh Đồng Ngọc B, sinh năm 1988 Nơi cư trú: xóm A, xã B, thành phố S, tỉnh Thái Nguyên Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào B bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong B bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập B bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Minh V và anh Đồng Ngọc B 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị Minh V và anh Đồng Ngọc B thuận tình ly hôn. 2.2.Về con chung: Có 01 con chung tên Đồng Ngọc M sinh ngày 11/9/2011, sau khi ly hôn chị V là người trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc. anh B cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị là 1.500.000đ/01 tháng cho tới khi thành niên hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Thời điểm cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 5/2018. Anh B được quyền đi lại thăm nom con chung. 2.3.Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4.Về án phí: Chị V tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nộp vào ngân sách Nhà nước được chuyển từ tiền tạm ứng án phí sang theo B lai thu số 0010885 ngày 13/4/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sông Công, anh B đồng ý. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TA tỉnh; - VKSND; - THADS; - UBND P Cải Đan; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN (đã ký) Dƣơng Văn Bản |