- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Triệu Kim Q và chị Thào Thị P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC KẠN TỈNH BẮC KẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2018/QĐST-HNGĐ | Bắc Kạn, ngày 12 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 26/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Triệu Kim Q sinh năm 1992, Địa chỉ: tổ K, phường H, thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.
- Bị đơn: Chị Thào Thị P sinh năm 1988; Địa chỉ: tổ K, phường H, thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Triệu Kim Q và chị Thào Thị P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: *Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn anh Triệu Kim Q và bị đơn chị Thào Thị P thuận tình ly hôn. *Về con chung: Giao con chung tên là Triệu Huyền T sinh ngày 19/3/2012 và Triệu Huyền T1 sinh ngày 07/7/2014 (hai con chung khỏe mạnh và phát triển bình thường) cho anh Triệu Kim Q trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nghĩa vụ cấp dưỡng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. *Về tài sản chung, nợ chung:
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Triệu Kim Q và chị Thào Thị P không nợ ai và không cho ai nợ. *Về án phí: Anh Triệu Kim Q tự nguyện chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 02130 ngày 28/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn. Anh Triệu Kim Q được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.” 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự (02b); - VKSND thành phố Bắc Kạn (02b); - Chi cục THADS thành phố Bắc Kạn (01b); - TAND tỉnh + Biên bản ghi nhận (01b); - UBND phường H, tp Bắc Kạn (01b); - Lưu hồ sơ vụ án (01b); - Lưu Vp. | THẨM PHÁN Tạ Văn Tư |