vanban.org

Quyết định 30/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

(3) 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ......................................................................................... ...................................................................................................................................................…

(4) 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: ................................................... ............................................................................................................................................................. 3. Quyết định này có hiệu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? (3) 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ......................................................................................... ...................................................................................................................................................…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH NINH THUẬN
Số: 30/2018/QĐST-HNGĐ
Thuận Nam, ngày 16 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 51/2018/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thùy L – sinh năm 1991.

Hộ khẩu thường trú: Thôn L, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

Bị đơn: Anh Nguyễn Thành Q – sinh năm 1989.

Hộ khẩu thường trú: Thôn L, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thùy L và anh Nguyễn Thành Q.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thùy L và anh Nguyễn Thành Q tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Trần Thị Thùy L và anh Nguyễn Thành Q tự thỏa thuận giao chị Trần Thị Thùy L được quyền nuôi dưỡng 01 con chung là Nguyễn Tịnh K – sinh ngày 15/9/2013; giao anh Nguyễn Thành Q được quyền nuôi dưỡng 01 con chung là Nguyễn Tịnh N – sinh ngày 15/9/2013 và thỏa thuận không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Trần Thị Thùy L, anh Nguyễn Thành Q cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên chị Trần Thị Thùy L và anh Nguyễn Thành Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị Thùy L và anh Nguyễn Thành Q tự thỏa thuận chị Trần Thị Thùy L chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng tính trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị Trần Thị Thùy L đã đóng tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0016289 ngày 19/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Hoàn trả lại cho chị Trần Thị Thùy L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đã đóng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án nêu trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- VKSND huyện N;

- Chi cục THADS huyện N;

- Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Thuận;

- UBND xã P v(GCNKH số 38/2013, Quyển số 01/2013 ngày 10/4/2013);

- Lưu.

Nguyễn Thị Thức

(1) TOÀ ÁN NHÂN DÂN......

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số:...../...../QĐST-HNGĐ

...., ngày...... tháng ...... năm ......

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số....................../.................../TLST/HNGĐ ngày.....tháng....năm......, giữa(2): ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ........................................................ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55,..... của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày…..tháng……năm …..

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày…. tháng..... năm ....... là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

(3) 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ......................................................................................... .............................................................................................................................................................

(4) 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: ................................................... ............................................................................................................................................................. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ