vanban.org

Quyết định 30/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T với anh Nguyễn Văn Ú. * Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T với anh Nguyễn Văn Ú thống nhất thuận tình ly hôn.

Giao con chung tên Nguyễn Hồng N, sinh ngày 08/7/2014 cho anh Nguyễn Văn Ú tiếp tục chăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị Nguyễn Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền đến thăm nom con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T với anh Nguyễn Văn Ú. * Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T với anh Nguyễn Văn Ú thống nhất thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THOẠI SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Số: 30/2018/QĐST-HNGĐ
Thoại Sơn, ngày 08 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 429/2017/TLST-HNGĐ ngày 18/12/2017, giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1996 Địa chỉ: Khu dân cư ấp Phú Hữu, thị trấn Phú Hòa, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang. * Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Ú, sinh năm 1987 Địa chỉ: Ấp Phú Hữu, thị trấn Phú Hòa, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T với anh Nguyễn Văn Ú. * Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T với anh Nguyễn Văn Ú thống nhất thuận tình ly hôn. * Về quan hệ con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Hồng N, sinh ngày 08/7/2014 (Hiện đang sống với cha). Chị Nguyễn Thị T với anh Nguyễn Văn Ú thống nhất thỏa thuận như sau:

- Giao con chung tên Nguyễn Hồng N, sinh ngày 08/7/2014 cho anh Nguyễn Văn Ú tiếp tục chăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.

- Chị Nguyễn Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền đến thăm nom con chung.

- Anh Nguyễn Văn Ú phải tạo điều kiện cho chị Nguyễn Thị T được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung. Khi cần thiết chị Nguyễn Thị T có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con theo quy định của pháp luật. * Về quan hệ tài sản: Chị Nguyễn Thị T với anh Nguyễn Văn Ú thống nhất:

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có. * Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị T với anh Nguyễn Văn Ú tự nguyện thống nhất thỏa thuận như sau:

- Anh Nguyễn Văn Ú không phải chịu án phí.

- Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000850 ngày 18/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thoại Sơn. Chị T được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ