vanban.org

Quyết định 30/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị T và anh Hoàng Nam C. 2- Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về con chung: Chị Lương Thị T trực tiếp nuôi con chung là Hoàng Kim P, sinh ngày 23/11/2015 cho đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Kể từ tháng 04/2018. Anh Hoàng Nam C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000đ(Một triệu đồng) kể từ tháng 4/2018. Người không trực tiếp nuôi con có quyền,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị T và anh Hoàng Nam C. 2- Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲ HỢP
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2018/QĐST-HNGĐQuỳ Hợp, ngày 03 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 140/2017/TLST-HNGĐ ngày 16 / 10 / 2017 giữa:

Nguyên đơn: Chị Lương Thị T: Sinh năm 1979. Trú tại: Bản T, xã N, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Hoàng Nam C: Sinh năm 1977. HKTT: Bản T, xã N, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Chổ ở hiện nay: Khối T, thị trấn T, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

-Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribanhk) - Chi nhánh huyện Q, Tây Nghệ An. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Khắc K: Chức vụ: Giám đốc. (Theo giấy ủy quyền số: 509/QĐ-HĐTV ngày 19/6/2014 của chủ tịch Hội đồng thành viên Agribanhk). Địa chỉ: Khối B, thị trấn Q, huyện Q, Nghệ An. Ngân hàng chính sách xã hội. Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Q, tỉnh Nghệ An. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh H. Chức vụ: Giám đốc. Địa chỉ: Khối B, thị trấn Q, huyện Q, Nghệ An.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự

Căn cứ vào Điều 55 và các Điều 81, 82, 83, 84 Điều 110, 116, 117, 119 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị T và anh Hoàng Nam C. 2- Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Chị Lương Thị T trực tiếp nuôi con chung là Hoàng Kim P, sinh ngày 23/11/2015 cho đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Kể từ tháng 04/2018. Anh Hoàng Nam C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000đ(Một triệu đồng) kể từ tháng 4/2018. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về Tài sản chung và nợ : Ghi nhâ ̣n sự thỏa thuận chia tài sản chung giữa chi ̣ Lương Thị T và anh Hoàng Nam C như sau : Anh Hoàng Nam C được quyền sở hữu gồm: 01 Ô tô Daihasu biển kiểm soát 29N-1641, 01 Máy cắt sắt giá, 01 máy hàn sắt, 01 máy khoan. -Về nợ: Các đương sự thỏa thuận chị Lương Thị T có nghĩa vụ trả số nợ cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribanhk) - Chi nhánh huyện Q, Nghệ An số tiền 50.000.000đ( Năm mươi triệu đồng) và Ngân hàng Ngân hàng chính sách xã hội - Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Q, tỉnh Nghệ An số tiền là 42.000.000đ (Bốn mươi hai triệu đồng).

Anh Hoàng Nam C có nghĩa vụ trả cho chị Lương Thị T số tiền 58.000.000đ(Năm mươi tám triệu đồng).

Kể từ khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu bên phải thi

hành án mà vẫn chưa thi hành xong khoản tiền nêu trên , thì hàng tháng phải còn trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luâ ̣t thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luâ ̣t thi hành án dân sự. Án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 BLTTDS: Chị Lương Thị T và anh Hoàng Nam C thỏa thuận chị T chịu 150.000đ (Một trăm ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, chị Lương Thị T phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.300.000đ (Hai triệu ba trăm nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền 1.622.500đ (Một triệu sáu trăm hai mươi hai nghìn năm trăm đồng) tạm ứng án phí mà chị Lương Thị đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Q, Nghệ An theo biên lai số: 000156 ngày 16/10/2017. Chị Lương Thị T còn phải nộp tiếp tiền án phí DSST là 8.27.500đ(Tám trăm hai mươi bảy nghìn năm trăm đồng)

Anh Hoàng Nam C chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn) đồng và tiền án phí DSST là 1.450.000đ

4- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ