- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đình giữa Chị Bàn Thị L và anh Bàn Tiến L"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!NGÂN!SƠN! TỈNH!BẮC!KẠN! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2018/QĐST-HNGĐ! | Ngân Sơn, ngày 06 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT!ĐỊNH!!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn chị Bàn!Thị!L, sinh năm 1994 – Địa chỉ thường trú: Địa chỉ thường trú: X, xã A, huyện B, tỉnh K
- Bị đơn anh Bàn! Tiến! L, sinh năm 1989 – Địa chỉ thường trú: X, xã A, huyện B, tỉnh K
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân gia đình thụ lý số: 28/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 7 Điều 26; điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
XÉT!THẤY!
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Bàn Thị L và bị đơn anh Bàn Tiến L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Bàn Thị L và bị đơn anh Bàn Tiến L.
2.2. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự, giao các con chung là cháu Bàn P Q, sinh ngày 01/3/2011 và cháu Bàn Thị N L, sinh ngày 18/3/2013 (các cháu khỏe mạnh và phát triển bình thường) cho bị đơn anh Bàn Tiến L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung các cháu Bàn Phú Q và Bàn Thị N L đủ 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
2.3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4.!Về chia tài sản chung và nợ chung: Hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí: Nguyên đơn chị Bàn Thị L tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn để sung công quỹ Nhà nước. Số tiền này được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Bàn Thị L đã nộp theo biên lai thu số: 08055, ngày 26 tháng 6 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh K. Chị Bàn Thị L được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM!PHÁN! Nơi!nhận!
- VKSND huyện B (02b);
- Các đương sự (01b);
- Chi cục THADS huyện B (01b);
- TAND tỉnh K (01b);
- UBND xã X(01b);
Trần!Quốc!Doanh!
- Lưu hồ sơ vụ án (01b);
- Lưu.