vanban.org

Quyết định 30/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị Thùy Linh xin ly hôn anh Nguyễn Viết Dũng"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
H N N M Đ N
T NH TH TH N H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2018/QĐST-HNGĐNam Đông, ngày 14 tháng 9 năm 2018

Q T ĐỊNH

C N NH N TH N T NH L H N

V

TH TH N CỦ C C Đ N

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 28/2018/TLST-HNGĐ, ngày 31 tháng 8 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thuỳ L, sinh ngày: 29/3/1992;

- Bị đơn: Anh Nguyễn Viết D, sinh ngày: 19/8/1983.

Cùng trú tại: Thôn X, xã HH, huyện Đ, tỉnh H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 uật h n nhân và gia đ nh

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và h a giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤ :

Việc thuận t nh ly h n và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

Q T ĐỊNH:

1. C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa: Chị Trần Thị Thuỳ L, sinh ngày: 29/3/1992 và anh Nguyễn Viết D, sinh ngày: 19/8/1983 (Giấy chứng nhận kết hôn số 19/2011 do Ủy ban nhân dân xã GT, huyện GL, tỉnh QT ký ngày 05/8/2011 đã cấp cho chị Trần Thị Thuỳ L và anh Nguyễn Viết D không còn giá trị pháp lý).

2. C ng nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: Chị Trần Thị Thuỳ L và anh Nguyễn Viết D đã tự nguyện thoả thuận với nhau là giao cháu Nguyễn Viết Q, sinh ngày 15/02/2012 cho chị Trần Thị Thuỳ L tiếp tục nu i dưỡng và chăm sóc đến khi cháu Q đủ 18 tuổi.

- Về cấp dưỡng nu i con chung: Hai bên đã thoả thuận với nhau là anh Nguyễn Viết D kh ng phải cấp dưỡng nu i cháu Q. Sau khi ly hôn, anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà kh ng ai được cản trở.

- Về tài sản chung và các khoản nợ chung: Chị Trần Thị Thuỳ L và anh Nguyễn Viết D tự nguyện thoả thuận nên kh ng yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần Thị Thuỳ L tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngh n đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị Thuỳ L đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số AA/2011/000667 ngày 31/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Đ ng, tỉnh Thừa Thiên Huế. Nay chị Trần Thị Thuỳ L được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngh n đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PH N

Cỡ chữ