- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn và tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Kế Tr và chị Ngô Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK HÀ TỈNH KOM TUM Số: 30 /2018/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Đăk Hà, ngày 12 tháng 4 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2018/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2018, giữa:
- Anh Nguyễn Kế Tr, sinh năm 1971.
Địa chỉ: Thôn B, xã H, huyện ĐH, tỉnh Kon Tum.
- Chị Ngô Thị T, sinh năm 1975.
Địa chỉ: Thôn B, xã H, huyện Đ H, tỉnh Kon Tum.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Kế Tr và chị Ngô Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Kế Tr và chị Ngô Thị T tự nguyện thoả thuận, thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có ba con chung tên là Nguyễn Thị Tố U, sinh ngày 23/3/1996; Nguyễn Thị Tố L, sinh ngày 26/4/1999 và Nguyễn Hoàng A, sinh ngày 02/11/2015. Các đương sự thỏa thuận giao cháu A cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi và sống tự lập được. Anh Nguyễn Kế Tr có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung (cháu Nguyễn Hoàng A) mỗi tháng là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm ngàn đồng), kể từ tháng 4 năm 2018, đóng vào ngày 10 hàng tháng, cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi. Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con không cố định, anh Tr có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Riêng cháu Nguyễn Thị Tố U và Nguyễn Thị Tố L đã đủ 18 tuổi và sống tự lập được, các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập.
Áp dụng Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015: Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, chị Ngô Thị T có đơn yêu cầu thi hành án, mà anh Nguyễn Kế Tr không chịu thi hành khoản tiền cấp dưỡng, thì hàng tháng anh Tr còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung và nợ nần: Các đương sự tự thỏa thuận và không yêu cầu Toà án giải quyết, nên không đề cập.
- Về án phí dân sự sơ thẩm (Thuận tình ly hôn) và án phí cấp dưỡng nuôi con:
Áp dụng Điều 144; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 3; Điều 6; Điều 18; điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Các đương sự phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), anh Nguyễn Kế Tr thoả thuận nhận nộp số tiền này. Anh Nguyễn Kế Tr phải nộp tiền án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Tổng cộng số tiền án phí anh Tr phải nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh Tr đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số: AA/2010/ 0009341 ngày 07 tháng 3 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum. Anh Nguyễn Kế Tr đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Áp dụng Điều 26 Luật thi hành án dân sự: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa cấp cao Đà Nẵng; - Tòa án tỉnh Kon Tum; - Viện kiểm sát H; - Chi cục THADS H; - Đương sự; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) NGUYỄN DUY NGỮ |