vanban.org

Quyết định 30/2018/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Ngọc N, sinh năm 1972. Địa chỉ: Ấp KM, xã KH, huyện TVT, tỉnh Cà Mau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Trần Ngọc N tranh chấp hụi với Trần Quốc H, Võ Thị S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2018/QĐST-DSTrần Văn Thời, ngày 27 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 101/2018/TLST – DS, ngày 16 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Ngọc N, sinh năm 1972.

Địa chỉ: Ấp KM, xã KH, huyện TVT, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Anh Trần Quốc H, sinh năm 1980 và chị Võ Bé S, sinh năm 1981.

Cùng địa chỉ: Ấp KM, xã KH, huyện TVT, tỉnh Cà Mau.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Trần Quốc H và chị Võ Bé S phải hoàn trả lại cho chị Trần Ngọc N tổng số tiền nợ hụi bằng 158.754.000 đồng (Một trăm năm mươi tám triệu bảy trăm năm mươi bốn nghìn đồng).

Việc giao dịch hụi giữa anh Trần Quốc H và chị Võ Bé S với chị Trần Ngọc N các dây: hụi 2.000.000 đồng/tháng mở ngày 10/5/2016; hụi 1.000.000 đồng/tháng mở ngày 20/01/2016; hụi 1.000.000 đồng/ tháng mở ngày 30/01/2017; hụi 5.000.000 đồng/6 tháng mở ngày 15/8/2016; hụi 5.000.000 đồng/6 tháng mở ngày 30/8/2013 kết thúc kể từ ngày 19/6/2018.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trần Quốc H và chị Võ Bé S tự nguyện chịu toàn bộ số tiền bằng 3.968.850 đồng. Hoàn trả lại cho chị Trần Ngọc N 4.075.000 đồng theo biên lai số 0008156 ngày 16/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời.

3. Kể từ ngày chị N có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng anh H và chị S còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ