vanban.org

Quyết định 30/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam Tuyên án 27/03/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hồng K, sinh năm 1934; trú tại: Khối phố N, thị trấn P, huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1967; trú tại: Khối phố P, phường A, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chap hop dong vay tai san"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TAM KỲ
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2018/QĐST-DSTam Kỳ, ngày 27 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 03/2018/TLST-DS ngày 10 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hồng K, sinh năm 1934; trú tại: Khối phố N, thị trấn P, huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1967; trú tại: Khối phố P, phường A, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị N có nghĩa vụ phải thanh toán cho ông Nguyễn Hồng K số tiền nợ vay là 10.000.000 đồng, phương án trả như sau:

- Từ ngày 19-3-2018 đến 19-4-2018, bà N phải thanh toán cho ông Nguyễn Hồng K số tiền 3.000.000 đồng.

- Từ ngày 20-4-2018 đến ngày 19-5-2018, bà N phải thanh toán cho ông Nguyễn Hồng K số tiền 3.000.000 đồng.

- Từ ngày 20-5-2018 đến ngày 19-6-2018, bà N thanh toán toàn bộ số tiền còn lại cho ông Nguyễn Hồng K là 4.000.000 đồng.

Án phí dân sự sơ thẩm 250.000 đồng (Hai trăm năm mươi nghìn đồng) bà Nguyễn Thị N nhận chịu.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và ông Nguyễn Hồng K có đơn yêu cầu thi hành án mà bà Nguyễn Thị N không trả số tiền đã thỏa thuận như trên thì hàng tháng bà N phải chịu lãi chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ