- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Ông Phan Văn K khời kiện Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng bất động sản T về việc "tranh chấp hợp đồng đặt cọc""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BẾN CÁT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2018/QĐST-DS | Bến Cát, ngày 20 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 89/2018/TLST-DS ngày 15 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Phan Văn K, sinh năm 1986.
Trú tại: xã Đ, huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh.
Địa chỉ: khu phố Đ, phường L, thị xã T, tỉnh Bình Dương.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tiến Thiên T, sinh năm 1983;
Trú tại: Thị trấn D, huyện D, tỉnh Bình Dương (Văn bản ủy quyền ngày 31/01/2018).
Bị đơn: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bất động sản T.
Địa chỉ trụ sở: Lô C, khu đô thị C, phường C, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Việt H, sinh năm 1978 - chức vụ: Tổng Giám đốc.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Hủy Hợp đồng đặt cọc không số/ĐOTM-BD (về việc mua bán, chuyển nhượng bất động sản tọa lạc tại phường C, thành phố T, tỉnh Bình Dương) đề ngày 31 tháng 12 năm 2017.
- Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bất động sản T có trách nhiệm trả cho ông Phan Văn K số tiền nhận đặt cọc là 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng).
Kể từ ngày án có hiệu lực thi hành và có đơn yêu cầu thi hành án của ông Phan Văn K cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bất động sản T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
- Về án phí:
+ Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bất động sản T phải chịu 1.550.000 đồng (một triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
+ Ông Phan Văn K không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ông Phan Văn K số tiền 3.750.000 đồng (ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0025112, quyển số AA/2016 ngày 08/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã B.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã Bến Cát; - Chi cục THADS thị xã B; - TAND tỉnh Bình Dương; - Lưu: HSVA, VT. | THẨM PHÁN Lê Thị Kim Anh |