vanban.org

Quyết định 30/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim N, sinh năm 1969 Địa chỉ: Tổ 1, ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Thị Kim Nga - Nguyễn Diện"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỒNG PHÚ
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2018/QĐST-DSĐồng Phú, ngày 12 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 81/2018/TLST-DS ngày 07 tháng 9 năm 2018;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim N, sinh năm 1969

Địa chỉ: Tổ 1, ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh Bình Phước.

Bị đơn: Ông Nguyễn D, sinh năm 1960

Bà Hoàng Thị T, sinh năm 1961

Địa chỉ: Tổ 1, ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh Bình Phước.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Chị Nguyễn Thị Quỳnh N, sinh năm 1995

Chị Nguyễn Thị Thủy T, sinh năm 1998

Cùng địa chỉ: Tổ 1, ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh Bình Phước.

II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

- Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 12/10/2016 có chữ ký của các bên bà Nguyễn Thị Kim N và ông Nguyễn D, bà Hoàng Thị T đối với thửa đất có diện tích 144,7 m2 (theo sơ đồ đo đạc số 01 ngày 12/10/2018 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước); Đất tọa lạc tại ấp Tổ 1, ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh Bình Phước; Đất có vị trí được xác định: Phía bắc giáp đường liên ấp, phía đông giáp đất ông Phạm Bá S, phía tây giáp đất ông Nguyễn D, phía nam giáp đất ông Nguyễn D; Đất đã được UBND huyện Đồng Phú cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp (CH) 01380/(Thuận Phú) ngày 06/4/2011 mang tên hộ ông Nguyễn D và bà Hoàng Thị T.

Bà Nguyễn Thị Kim N được quyền sử dụng đối với thửa đất có diện tích 144,7 m2 (theo sơ đồ đo đạc số 01 ngày 12/10/2018 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước). Đất tọa lạc tại ấp Tổ 1, ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh Bình Phước; Đất có vị trí được xác định: Phía bắc giáp đường liên ấp, phía đông giáp đất ông Phạm Bá S, phía tây giáp đất ông Nguyễn D, phía nam giáp đất ông Nguyễn D; Đất đã được UBND huyện Đồng Phú cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp (CH) 01380/(Thuận Phú) ngày 06/4/2011 mang tên hộ ông Nguyễn D và bà Hoàng Thị T.

Bà Nguyễn Thị Kim N có trách nhiệm liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục sang tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Chi phí, các loại thuế phát sinh trong quá trình sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bà Nguyễn Thị Kim N tự mình chịu.

- Về các vấn đề khác: Các bên đương sự không yêu cầu nên không giải quyết.

2. Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, các bên đương sự thống nhất thỏa thuận bà Nguyễn Thị Kim N phải chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 3.500.000 đồng mà bà N đã nộp theo biên lai thu tiền số 0024929, quyển số 000499 ngày 06/9/2018 của Chi cục thi hành án huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước. Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị Kim N số tiền 3.350.00 đồng theo biên lai thu tiền nói trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ