- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2017/QĐST-KDTM | Kon Tum, ngày 23 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 46/2017/TLST-KDTM ngày 02 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N Việt Nam.
Địa chỉ: 198 T, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông N; chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Ông N ủy quyền cho ông L; chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP N Việt Nam – chi nhánh Kon Tum (Văn bản ủy quyền đề ngày 25/4/2016).
Ông L ủy quyền cho ông P; chức vụ: Phó trưởng phòng khách hàng Ngân hàng TMCP N Việt Nam – chi nhánh Kon Tum tham gia tố tụng (Văn bản ủy quyền đề ngày 13/7/2017).
Địa chỉ: 348 T, thành phố K, tỉnh Kon Tum.
- Bị đơn: 1/ Anh P, sinh năm 1992.
2/ Chị N, sinh năm 1994.
Cùng địa chỉ: Thôn 4, xã C, thành phố K, tỉnh Kon Tum.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh P và chị N trả cho Ngân hàng TMCP N Việt Nam – chi nhánh Kon Tum số tiền là 336.626.325 đồng (Ba trăm ba mươi sáu triệu, sáu trăm hai mươi sáu nghìn, ba trăm hai mươi lăm đồng). Trong đó, nợ gốc là 315.000.000 đồng (Ba trăm mười lăm triệu đồng), nợ lãi là 21.626.325 đồng (Hai mươi mốt triệu, sáu trăm hai mươi sáu nghìn, ba trăm hai mươi lăm đồng), kể từ khi có Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
Nếu đến thời hạn trên mà anh P và chị N không trả được số tiền trên cho Ngân hàng TMCP N Việt Nam – chi nhánh Kon Tum thì anh chị đồng ý để Chi cục thi hành án dân sự thành phố Kon Tum phát mãi tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 12/08/NHNT ngày 12/8/2015 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP N Việt Nam – chi nhánh Kon Tum với anh P và chị N để trả nợ cho Ngân hàng.
Kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, Ngân hàng TMCP N Việt Nam – chi nhánh Kon Tum có quyền yêu cầu thi hành án. Kể từ ngày 16/8/2017, anh P và chị N còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
- Về án phí sơ thẩm: Căn cứ khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, các Điều 6, 18, 19, khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Anh P và chị N phải chịu 8.415.658 đồng (Tám triệu, bốn trăm mười lăm nghìn, sáu trăm năm mươi tám đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP N Việt Nam 8.322.752 đồng (Tám triệu, ba trăm hai mươi hai nghìn, bảy trăm năm mươi hai đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000702 ngày 02/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố K, tỉnh Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐỖ VĂN TOÀN |