- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Lăng Thị T anh Nguyễn Đức H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM ĐƯỜNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2017/QĐST-HNGĐ | Tam Đường, ngày 14 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 45/2017/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lăng Thị T – Sinh năm 1998
Địa chỉ: Bản M C, thị trấn T Đ, huyện T Đ, tỉnh Lai Châu
Bị đơn: Anh Nguyễn Đức Hiếu – Sinh năm 1995
Địa chỉ: Bản M C, thị trấn T Đ, huyện T Đ, tỉnh Lai Châu
Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 58, 69, 71, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị Quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng Án phí và lệ phí Tòa án
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn:
Nguyên đơn: Chị Lăng Thị T
Bị đơn: Anh Nguyễn Đức H
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lăng Thị T và anh Nguyễn Đức H thuận tình ly hôn
- Về con chung: Chị Lăng Thị T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Ngọc Trâm A, sinh ngày 15/01/2017 cho đến khi cháu A trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Anh Nguyễn Đức H không phải cấp dưỡng nuôi con chung, anh Nguyễn Đức H có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, và nợ chung: Chị Lăng Thị T và anh Nguyễn Đức H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí DSST là 150.000đ, chị Lăng Thị T và anh Nguyễn Đức H mỗi người phải chịu 75.000đ. Chị Lăng Thị T tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho cả phần của anh Nguyễn Đức H, chị T phải nộp tổng cộng là 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm chị Lăng Thị T đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2010/0003064, ngày 14 tháng 8 năm 2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Đường, nay 150.000đ chuyển thành án phí, chị T được trả lại 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS huyện T Đ; - Tòa án tỉnh LC - UBND thị trấn TĐ - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ ĐOÀN TRUNG PHƯỚC |