vanban.org

Quyết định 30/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị K và anh Võ Văn Đ.

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phạm Thị K ly hôn với ông Võ Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị K và anh Võ Văn Đ.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIANG THÀNH
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:30/2017/QĐST-HNGĐGiang Thành, ngày 21 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 42/2017/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị K, sinh năm 1988. Địa chỉ: Ấp N, xã Đ, huyện B, tỉnh Kiên Giang. Bị đơn: Anh Võ Văn Đ, sinh năm 1984. Địa chỉ: Ấp K, xã T, huyện A, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55 và điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị K và anh Võ Văn Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị K và anh Võ Văn Đ thuận tình ly hôn. 2.2 . Về quan hệ con chung: Ghi nhận nguyện vọng của cháu Võ Trí N và sự tự nguyện thỏa thuận của chị K, anh Đ cụ thể như sau: Giao cháu Võ Trí N, giới tính: nam, sinh ngày 28/6/2009 cho chị K trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu đủ 18 tuổi. Ghi nhận sự thỏa thuận của chị K và anh Đ, chị K không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con. Anh Đ được đảm bảo quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau ly hôn theo quy định của pháp luật. 2.3 Về quan hệ tài sản chung: Không có tài sản chung và nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Về án phí sơ thẩm: Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí toà án. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Phạm Thị K nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị K đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) nên được hoàn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004567, ngày 06/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giang Thành. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ