vanban.org

Quyết định 30/2017/QĐST-DSTC — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Trịnh Văn M – sinh năm 1956 Địa chỉ: Thôn khánh T, xã S, huyện Q, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trịnh Văn Minh - Bùi Thị Yến"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 30/2017/QĐST- DSTC
Điện Biên Phủ, ngày 29 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 61/2017/QĐST-DSTC ngày 17 tháng 5 năm 2017 về việc:“Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Trịnh Văn M – sinh năm 1956

Địa chỉ: Thôn khánh T, xã S, huyện Q, thành phố Hà Nội

* Bị đơn: Bà Bùi Thị Y – sinh năm 1972

Địa chỉ: Số nhà E, tổ dân phố H, phường T, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

Bà Bùi Thị Y có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc là 137.000.000đ (Một trăm ba mươi bảy triệu đồng) cho ông Trịnh Văn M.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của ông M, cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bà Y còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Về án phí:

- Ông Trịnh Văn M chịu 1.712.500đ (Một triệu bẩy trăm mười hai nghìn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 4.805.000đ (Bốn triệu tám trăm linh năm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0001399 ngày 17/5/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đ, tỉnh Điện Biên. Hoàn trả cho ông M số tiền chênh lệch là 3.092.500 (Ba triệu không trăm chín mươi hai nghìn năm trăm đồng).

- Bà Bùi Thị Y chịu 1.712.500đ ( Một triệu bẩy trăm mười hai nghìn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ