- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hùng-Mạnh"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2017/QĐST-DS | TP. B, ngày 09 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào khoản 2 Điều 468, Điều 463 Bộ luật dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành lập ngày 01/8/2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 70/2017/TLST-DS ngày 27 tháng 7 năm 2016.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
+ Nguyên đơn: Ông Nguyễn Phi H, sinh năm 1966
Địa chỉ: Số X, đường T, phường B’, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.
+ Bị đơn: Bà Bùi Thị M, sinh năm 1954
Địa chỉ: Số Y, đường T, phường L, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.
2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Bùi Thị M có trách nhiệm thanh toán cho ông Nguyễn Phi H tổng số tiền gốc là 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí: Bà Bùi Thị M phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 5.000.000đ (Năm triệu đồng). Ông Nguyễn Phi H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ông Nguyễn Phi H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.000.000đ (năm triệu đồng) theo biên lai thu số AA/2015/0001859 ngày 26/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND B; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - T.H.A thành phố B; - Lưu hồ sơ. | TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B THẨM PHÁN Trịnh Đình Tú |