vanban.org

Quyết định 30/2017/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai đối với đất nông nghiệp để trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở

TAND huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 27/09/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1]. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kiều T sinh năm 1988 Nơi cư trú: Tổ A, ấp T N, xã T L, huyện B T, Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai đối với đất nông nghiệp để trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở — án dân sự — "Tranh châp hợp đồng cố đất"
  • Tòa quyết gì? [1]. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2017/QĐST – DSBình Tân, ngày 27 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ dân sự thụ lý số: 63/2017/TLST – DS, Ngày 28 tháng 7 năm 2017. Về việc “Tranh chấp hợp đồng cố đất”

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

[1]. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kiều T sinh năm 1988

Nơi cư trú: Tổ A, ấp T N, xã T L, huyện B T, Vĩnh Long.

- Bị đơn: Bà Trần Thị Thu H, sinh năm 1972

Nơi cư trú: Tổ B, ấp T H, xã T T, huyện B T, Vĩnh Long.

[2]. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trần Thị Thu H trả cho chị Nguyễn Thị Kiều T 10 (mười) chỉ vàng 24k và 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) tiền thuê đất là hoàn tất.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả tiền thì phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

*Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Kiều T nộp 512.500 đồng (năm trăm mười hai nghìn, năm trăm đồng). Chị Nguyễn Thị Kiều T được khấu trừ vào số tiền 1.425.000 đồng (một triệu, bốn trăm hai mươi năm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng số 0011850 ngày 28/7/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân. Vậy chị T được nhận lại số tiền thừa là 912.500 đồng (chín trăm mười hai nghìn, năm trăm đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân.

Bà Trần Thị Thu H nộp 512.500 đồng (năm trăm mười hai nghìn, năm trăm đồng).

[3]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

[4].Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải chịu thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ