vanban.org

Quyết định 30/2017/QĐDS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ Địa chỉ: Số 35 Hàng H, phường L, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN THÀNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Số: 30/2017/QĐST-DS
Tân Thành, ngày 30 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 92/2016/TLST – DS ngày 27 tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ

Địa chỉ: Số 35 Hàng H, phường L, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp: Ông Phan Đức T – Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Xuân H – Chức vụ: Giám đốc

Ngân hàng TMCP Đ chi nhánh Phú Mỹ.

Ủy quyền tham gia tố tụng cho ông Đỗ Quang A – Chức vụ: Phó trưởng phòng phụ trách phòng Khách hàng cá nhân – Chi nhánh Phú Mỹ - Ngân hàng TMCP Đ (Theo văn bản ủy quyền ngày 19/7/2017).

Bị đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1972 và ông Đoàn Văn M, sinh năm 1965.

Địa chỉ: Tổ 4, ấp A, xã B, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Trần Thị T và ông Đoàn Văn M xác nhận và có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền nợ gốc: 480.000.000 đồng và tiền lãi tạm tính đến ngày 22/8/2017 trong đó lãi trong hạn là 169.753.267 đồng và lãi quá hạn là 56.807.744 đồng. Tổng công cả gốc và lãi tạm tính đến ngày 22/8/2017 là: 706.561.011 (Bảy trăm lẻ sáu triệu, năm trăm sáu mươi mốt nghìn, không trăm mười một đồng).

Bà Trần Thị T và ông Đoàn Văn M tiếp tục thanh toán toàn bộ số nợ trên và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 23/8/2017 theo hợp đồng tín dụng số 01/2014/4848764/HĐTD ngày 27/5/2014 cho đến khi Ngân hàng TMCP Đ thu hồi hết nợ.

Trường hợp bà Trần Thị T và ông Đoàn Văn M không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP Đ thì Ngân hàng TMCP Đ có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền bán đấu giá tài sản thế chấp là:

Quyền sử dụng đất có diện tích 229,1m2 là đất trồng cây hàng năm khác theo biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 07/8/2017. Đất thuộc thửa đất số 240, tờ bản đồ số 05 tọa lạc tại xã Tân Hòa, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đứng tên bà Trần Thị Thu, đất được Ủy ban nhân dân huyện Tân Thành cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 09/5/2012.

Tài sản được thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 01/2013/4848764/HĐ ngày 24/5/2013.

Về chi phí thẩm định tài sản: Bà Trần Thị T và ông Đoàn Văn M tự nguyện nộp chi phí thẩm định là 3.000.000 đồng. Bà Thu và ông Thơ đã nộp xong.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị T và ông Đoàn Văn M nộp 16.131.000 đồng (Mười sáu triệu, một trăm ba mươi mốt nghìn đồng).

Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền 15.985.000đ (Mười lăm triệu, chín trăm tám mươi lăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005539 ngày 23/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ