vanban.org

Quyết định 3/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1 Nguyên đơn: Công ty cổ phần xây dựng TH. Địa chỉ thôn X, xã T, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Xuân N – Chủ tịch Hội đồng quản trị; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty TH yêu cầu công ty Vn thanh toán giá trị hợp đồng mua bán xăng dầu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2020/QĐST-DSĐông Triều, ngày 19 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 7 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2020/TLST-KDTM ngày 30 tháng 10 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1.1 Nguyên đơn: Công ty cổ phần xây dựng TH. Địa chỉ thôn X, xã T, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Xuân N – Chủ tịch Hội đồng quản trị;

Người đại diện theo ủy quyền: ông Phạm Văn T (theo giấy ủy quyền ngày 31 tháng 8 năm 2020 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty cổ phần xây dựng Thành Hiếu). Địa chỉ: Tổ 17, Khu A, Phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh;

1.2 Bị đơn: Công ty cổ phần thương mại VN.

Địa chỉ: Tổ 3, khu 1, phường M, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn N – Giám đốc;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về nghĩa vụ thanh toán: Công ty cổ phần thương mại VN có trách nhiệm thanh toán cho Công ty cổ phần xây dựng TH tổng số tiền 780.000.000 (bảy trăm tám mươi triệu) đồng.

2.2 Về phương án thanh toán:

- Chậm nhất đến ngày 30/11/2020, Công ty cổ phần thương mại VN thanh toán cho Công ty cổ phần xây dựng TH số tiền là 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng).

- Chậm nhất đến ngày 30/12/2020, Công ty cổ phần thương mại VN thanh toán cho Công ty cổ phần xây dựng TH số tiền còn lại là 480.000.000đ (Bốn trăm tám mươi triệu đồng).

Kể từ ngày Công ty cổ phần thương mại VN vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận trên, Công ty cổ phần xây dựng TH có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, Công ty cổ phần thương mại VN còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

2.3 Về án phí:

- Công ty cổ phần xây dựng TH tự nguyện chịu 17.600.000 (mười bảy triệu sáu trăm nghìn) đồng (đã nộp tạm ứng án phí 24.407.000 đồng).

- Trả lại Công ty cổ phần xây dựng TH số tiền 6.807.000 đồng còn lại theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000313 ngày 29/10/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự thị xã Đông Triều.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ