- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Khương Mạnh Q - Vũ Thị H: Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Khương Mạnh Q và bà Vũ Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10- ĐÀ NẴNG Số: 299/2026/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN | Đà Nẵng, ngày 27 tháng 05 năm 2026. |
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 316/2026/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 04 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Khương Mạnh Q, sinh năm 1990;
Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx
Chỗ ở hiện nay: Thôn Y, xã T, thành phố Hà Nội
- Bị đơn: Bà Vũ Thị, sinh năm 1982;
Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx
Chỗ ở hiện nay: 315 Nguyễn H, Tổ 3, TDP A, Phường H, thành phố Đà Nẵng
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 83, Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 05 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 05 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Khương Mạnh Q và bà Vũ Thị H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Khương Mạnh Q và bà Vũ Thị H thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 02 con chung tên Khương Thị Trà My, sinh ngày 06/05/2011 và Khương Thế C, sinh ngày 08/03/2015.
Các đương sự thống nhất giao hai cháu Khương Thị Trà M và Khương Thế C cho bà Vũ Thị H trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, ông Khương Mạnh Q cấp dưỡng nuôi hai cháu mỗi tháng 2000.000 đồng/hai cháu, 1.000.000 đồng/cháu/tháng. Thời gian cấp dưỡng nuôi con được tính từ tháng 6/2026 cho đến khi cháu Khương Thị Trà M và Khương Thế C đủ tuổi trưởng thành (tròn 18 tuổi)
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản họ thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế việc thăm nom của người đó. Khi cần thiết, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
- Về án phí: Ông Khương Mạnh Q tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí DSST và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung, tổng cộng là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004325 ngày 23/04/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 10 – Đà Nẵng; - Thi hành án dân sự TP. Đà Nẵng; - Lưu hồ sơ vụ án; - UBND xã Đông Hưng, tỉnh Hưng Yên (GCN số 50/2010); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Quốc Thiện |