- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Trần B .
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – GIA LAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 299/2026/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 08 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 164/2026/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị N ; sinh ngày: 29/10/1962; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Ngày cấp: 08/5/2022; Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Nơi thường trú: 15/13 Lương Định Của, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn: Anh Trần B , sinh ngày: 08/02/1960; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Ngày cấp: 20/02/2024; Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Nơi thường trú: 15/13 Lương Định Của, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Trần B .
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Ng , anh B có 02 con chung Trần Bửu T , sinh ngày: 21/5/1987 và Trần Bửu C , sinh ngày: 12/8/1992. Hiện hai con chung đã thành niên nên anh, chị không yêu cầu toà giải quyết.
Về tài sản chung: Vợ chồng thoả thuận tự giải quyết không yêu cầu toà giải quyết.
Về án phí HNGĐ-ST: Chị Trần Thị Ng và anh Trần B là người cao tuổi thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Hoàn lại cho chị Trần Thị Ng 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001702 ngày 04/3/2026 tại Thi hành án Dân sự tỉnh Gia Lai.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 1 - Gia Lai; - UBND P. Quy Nhơn Nam (số 78 ngày 21/9/1985, P.Quang Trung cũ); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Cao Thị Phương Thảo |