- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Hồng N-Trần Đình K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự: Chị Phạm Thị
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 299 /2024/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Đông, ngày 15 tháng 05 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 205/2014/TLST-HNGĐ ngày 04/04/2024 giữa.
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Hồng N, sinh năm 1993
- Bị đơn: Anh Trần Đình K, sinh năm 1991
Đều trú tại: Căn hộ 522, Tòa ÔXH1, phường K, quận H, Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, Điều 58, 69, 71, 78, 82,107,110 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06/05/2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải ngày 06 tháng 05 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giỉa thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự: Chị Phạm Thị
Hồng N và Anh Trần Đình K.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về con chung: Anh chị có một con chung là cháu Trần Ngọc Khánh A, sinh ngày 09/09/2019. Khi ly hôn, anh chị thống nhất giao cháu Khánh A cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị N không yêu cầu anh K cấp dưỡng nuôi con chung cho chị.
Anh K có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Tài sản chung, nợ chung: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Chị N tự nguyện chịu 150.000đ LHST và án phí cấp dưỡng 150.000đ được khấu trừ vào biên lai số 0015079 ngày 29/03/2024 tại Chi cục thi hành án quận H (chị N đã nộp án phí đủ)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tực phúc thẩm.
| Nơi nhận : - TAND TP Hà Nội ; - VKSND quận Hà Đông; - THADS quận Hà Đông; - UBND Phường P, L, Lào Cai. - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Trần Thị Thu Thủy |