vanban.org

Quyết định 299/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị H và anh Quan Văn T (Giấy chứng nhận kết hôn số 42, ngày 18/12/2020 của UBND xã Hùng M, huyện Chiêm H, tỉnh Tuyên Quang).

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Hà Thị H và anh Quan Văn T đều xác định không có con chung, không đề nghị Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị H và anh Quan Văn T (Giấy chứng nhận kết hôn số 42, ngày 18/12/2020 của UBND xã Hùng M, huyện Chiêm H, tỉnh Tuyên Quang).
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHIÊM HOÁ
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 299/2024/QĐST-HNGĐChiêm Hoá, ngày 06 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 293/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hà Thị H, sinh năm 2000;

- Bị đơn: Anh Quan Văn T, sinh năm 1996;

Cùng địa chỉ: Thôn D xã Hùng M, huyện Chiêm H, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào các Điều 144, 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và H giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và H giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2024 là Hn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và H giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị H và anh Quan Văn T (Giấy chứng nhận kết hôn số 42, ngày 18/12/2020 của UBND xã Hùng M, huyện Chiêm H, tỉnh Tuyên Quang).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Hà Thị H và anh Quan Văn T đều xác định không có con chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị Hà Thị H và anh Quan Văn T đều xác định tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Chị Hà Thị H và anh Quan Văn T đều xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Hà Thị H nhận nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000002097274 ngày 29/10/2024 của Công ty cổ phần thanh toán quốc gia Việt Nam và Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000689 ngày 30/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang. H trả lại cho chị H số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Quan Văn T không phải nộp án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ