- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 299/2023/QĐST-HNGĐ | Mê Linh, ngày 19 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 284/2023/TLST-VHNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
1.Anh Đỗ B8 – SN 1998.
2. Chị Trƣơng Thị B10 – SN 2000.
Địa chỉ: B19, xã Thạch Đà, huyện Mê Linh, TP. Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Đỗ B8 và chị Trương Thị B10 hòa giải đoàn tụ không thành.
Anh Đỗ B8 và chị Trương Thị B10 đã thực sự tự nguyện ly hôn; hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con; thỏa thuận được về tài sản chung của vợ chồng và sự thỏa thuận đó đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ, con.
Các nội dung thỏa thuận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận giữa các đương sự ngày 11 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận của các đương sự, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ B8 và chị Trương Thị B10 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Đỗ B8 và chị Trương Thị B10 có 01 con chung là Đỗ B23, sinh ngày 10/3/2020. Giao con chung là Đỗ B23 cho chị Trương Thị B10 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc tòa án có quyết định khác. Anh Đỗ B8 cấp dưỡng cho chị Trương Thị B10 nuôi cháu Đỗ B23 mỗi tháng 3.000.000 đ (Ba triệu đồng) kể từ tháng 10 năm 2023 cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc tòa án có quyết định khác, việc cấp dưỡng được thực hiện mỗi tháng một lần. Anh B8 có quyền, nghĩa vụ thăm hỏi, chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung, công sức, công nợ của vợ chồng: Anh B8 và chị B10 đều không yêu cầu giải quyết nên tòa án không xem xét.
Về tài sản riêng của vợ, chồng: Anh B8 và chị B10 đều không yêu cầu tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí: Số tiền tạm ứng lệ phí tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/002 ngày 07/9/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mê Linh là tiền của anh Đỗ B8 và chị Trương Thị B10. Anh Đỗ B8 và chị Trương Thị B10 phải nộp 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2020/002 ngày 07/9/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mê Linh. Anh B8, chị B10 đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã Thạch Đà, huyện Mê Linh, TP Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số x ngày 24/12/2019). - Lưu: Hồ sơ việc HNGĐ. | Đào Ngọc San |