- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Trần Thị Thu H1 và Vũ Xuân H2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu H1 và anh Vũ Xuân H2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 299/2022/QĐST-HNGĐ | H, ngày 14 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 412/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: chị Trần Thị Thu H1 – sinh ngày 20/10/1983;
Bị đơn: anh Vũ Xuân H2 – sinh ngày 07/10/1981;
Cùng nơi cư trú: Tổ 57, khu 6, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu H1 và anh Vũ Xuân H2.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị Thu H1 và anh Vũ Xuân H2 cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: chị Trần Thị Thu H1 và anh Vũ Xuân H2 có 02 con chung là Vũ Khánh A, sinh ngày 27/10/2017 và Vũ Khánh Đ, sinh ngày 22/5/2021. Khi ly hôn, chị H1 là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cả 02 con chung cho đến khi các con chung đến tuổi tH1nh niên (đủ 18 tuổi). Anh H2 không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc các con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung: chị Trần Thị Thu H1 và anh Vũ Xuân H2 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về công nợ chung: chị Trần Thị Thu H1 và anh Vũ Xuân H2 không vay nợ chung của cơ quan, tổ chức cũng như của cá nhân nào nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về án phí: chị Trần Thị Thu H1 tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị H1 đã nộp. Trả lại cho chị H1 số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) chị H1 đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001082 ngày 19/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Chị Trần Thị Thu H1 đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND tp.H; - Chi cục THADS tp.H; - UBND phường C, tH1nh phố H, tỉnh Quảng Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án, Văn phòng. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thu Hương |