- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị T và anh Phạm Như H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 299/2020/QĐST- HNGĐ | TH, ngày 12 tháng 06 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Anh Thư Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Tuấn Hưởng
2. Ông Trần Trọng Tú
Căn cứ vào các Điều 212,213,235 và 246 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55; 57; 58; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 146, 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 222/2020/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 03 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Triệu Thị T, sinh năm 1980 HKTT: Tổ 06( nay thuộc tổ 4), phường Gia Sàng, TP TH, tỉnh TH. Bị đơn: Anh Phạm Như H, sinh năm 1975 HKTT: Tổ 06 ( nay thuộc tổ 4), phường Gia Sàng, TP TH, tỉnh TH.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị T và anh Phạm Như H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Thị T và anh Phạm Như H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nhất trí thuận tình ly hôn. * Về con chung: Chị T và anh H thỏa thuận: Anh H trực tiếp nuôi con chung Phạm Minh Th, sinh ngày 27/7/2010 cho đến khi con trường thành(18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác. Chị T có quyền được thăm và chăm sóc con chung không ai được cản trở. Con lớn Phạm Thị Quỳnh Hg đã trưởng thành. Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về tài sản chung và số nợ: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị T tự nguyện nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm vào ngân sách nhà nước, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0002869 ngày 24/03/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố TH. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- VKSND TP TN;
- THADS TPTN;
- UBND phường ;
- Các đương sự;
- Lưu HS vụ án.
Nguyễn Anh Thƣ
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố TN; - UBND phường ; - Lưu hồ sơ vụ án. |