- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ"
- Tòa quyết gì? Do Bà S thuộc trường hợp là người cao tuổi nên được miễn nộp tiền tạm ứng lệ phí.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 299/2019/QĐST-DS | Quận Y, ngày 04 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 246/2019/TLST-DS ngày 26/9/2019 về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự
Bà S, sinh năm: 1950.
Địa chỉ: đường S, thị trấn C, tỉnh Tiền Giang.
Địa chỉ liên hệ: đường S, phường B, quận B, TP.HCM. Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà L theo giấy ủy quyền ngày 11/9/2019 lập tại Văn phòng Công chứng T.
Xét thấy: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự Bà S do bà L làm đại diện hợp pháp có đơn xin rút toàn bộ Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 04/11/2019.
Căn cứ vào điểm c khoản 2 Điều 366, Điều 371 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 246/2019/TLST-DS ngày 26/9/2019 về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” đối với bà C, sinh năm 1957, địa chỉ: đường H, Phường Y, Quận Y, TP.HCM.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự:
- Do Bà S thuộc trường hợp là người cao tuổi nên được miễn nộp tiền tạm ứng lệ phí.
- Bà S có quyền nộp đơn yêu cầu lại.
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP.HCM - VKS ND Quận Y; - Lưu hồ sơ. | Tô Thanh Sang |