vanban.org

Quyết định 299/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thành Nh và anh chị Võ Thị Bé H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thành Nh và anh chị Võ Thị Bé H xác định vợ chồng không thể hàn gắn lại được nên thống nhất thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Thành Nh và anh chị Võ Thị Bé H thống nhất thoả thuận giao 02 người con tên Nguyễn Đăng V, sinh ngày 09/7/2002 và Nguyễn Đăn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thành Nh và Võ Thị Bé H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thành Nh và anh chị Võ Thị Bé H. 2.
  • Căn cứ chính? Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP RẠCH GIÁ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH KIÊN GIANG
Số: 299/2018/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Rạch Giá, ngày 28 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào vụ án Dân sự thụ lý số: 201/2018/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2018, giữa: * Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thành Nh, sinh năm: 1984 ĐKTT: Số nhà 39/21 đường HMD, phường VL, thành phố RG, tỉnh Kiên Giang. Chổ ở hiện nay: Số nhà 316/18/10 đường NQ, khu phố 1, phường VL, thành phố RG, tỉnh Kiên Giang * Bị đơn: Chị Võ Thị Bé H, sinh năm: 1986 ĐKTT: Số nhà 39/21 đường HMD, khu phố 1, phường VL, thành phố RG, tỉnh Kiên Giang. Chổ ở hiện nay: Số nhà 326/23 tổ 19, khu phố VV, phường VH, thành phố RG, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Điều 9; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thành Nh và anh chị Võ Thị Bé H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thành Nh và anh chị Võ Thị Bé H xác định vợ chồng không thể hàn gắn lại được nên thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Thành Nh và anh chị Võ Thị Bé H thống nhất thoả thuận giao 02 người con tên Nguyễn Đăng V, sinh ngày 09/7/2002 và Nguyễn Đăng H, sinh ngày 18/7/2007 cho anh Nh tiếp tục nuôi dưỡng, anh Nh không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi 02 người con. Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở chị H thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Thành Nh và anh chị Võ Thị Bé H xác định tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Nguyễn Thành Nh và anh chị Võ Thị Bé H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Do thuận tình ly hôn nên án phí phải nộp là 150.000 đồng, anh Nh và chị H mỗi người phải nộp là 75.000 đồng. Anh Nh tự nguyện nộp thay cho chị H 75.000 đồng. Anh Nh được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004699 ngày 17/5/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố RG, Kiên Giang nên anh Nh được nhận lại tiền tạm ứng án phí là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ