vanban.org

Quyết định 299/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Kiều T và anh Võ Văn Đ.

Về hôn nhân: Chị Huỳnh Kiều T và anh Võ Văn Đ thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung tên Võ Kiều P, sinh ngày 01/5/2012. Sau khi ly hôn, anh chị thỏa thuận tiếp tục giao con cho chị T tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết. … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Huỳnh Kiều T tranh chấp ly hôn với anh Võ Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Kiều T và anh Võ Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 299/2018/QĐST-HNGĐTrần Văn Thời, ngày 13 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 712/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Kiều T, sinh năm 1989. Địa chỉ: Ấp TTA, xã KH, huyện TVT, tỉnh Cà Mau

- Bị đơn: Anh Võ Văn Đ, sinh năm 1986. Địa chỉ: Ấp TTA, xã KH, huyện TVT, tỉnh Cà Mau Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; khoản 1, 3 Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Kiều T và anh Võ Văn Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Huỳnh Kiều T và anh Võ Văn Đ thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Võ Kiều P, sinh ngày 01/5/2012. Sau khi ly hôn, anh chị thỏa thuận tiếp tục giao con cho chị T tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản: Tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về nợ chung: Không có 3. Án phí hôn nhân gia đình chị T tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 150.000đồng. Chị đã nộp tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm số tiền 300.000 đồng tại biên lai số 0008803 ngày 16/10/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời nay được chuyển thu đối trừ, chị T được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ