vanban.org

Quyết định 299/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn D (tức Đồng Văn D), sinh năm 1985 Nơi cư trú: thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Bắc Giang * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Bích H, sinh năm 1990 Nơi cư trú: thôn T, xã X, huyện C, tỉnh Bắc Giang 2.

Về con chung: Anh D chị Hthỏa thuận, anh Hoàng Văn D tiếp tục nuôi dưỡng con chung là Đồng Hoàng H, sinh ngày 19/8/2013; chị Nguyễn Thị Bích H tiếp tục nuôi dưỡng con chung là Đồng Thị H, sinh ngày 08/01/2011. Anh D, chị H không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Sau khi ly hôn anh D, chị H … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh D ly hôn cị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn D (tức Đồng Văn D), sinh năm 1985 Nơi cư trú: thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Bắc Giang * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Bích H, sinh năm 1990 Nơi cư trú: thôn T, xã X, huyện C, tỉnh Bắc Giang 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN LẠNG GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 299 /2017/QĐST-HNGĐLạng Giang, ngày 06 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 408/2017/TLST-HNGĐ ngày 21/11/2017, giữa: * Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn D (tức Đồng Văn D), sinh năm 1985 Nơi cư trú: thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Bắc Giang * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Bích H, sinh năm 1990 Nơi cư trú: thôn T, xã X, huyện C, tỉnh Bắc Giang Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/11/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn D (tức Đồng Văn D), sinh năm 1985 Nơi cư trú: thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Bắc Giang * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Bích H, sinh năm 1990 Nơi cư trú: thôn T, xã X, huyện C, tỉnh Bắc Giang 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh D chị Hthỏa thuận, anh Hoàng Văn D tiếp tục nuôi dưỡng con chung là Đồng Hoàng H, sinh ngày 19/8/2013; chị Nguyễn Thị Bích H tiếp tục nuôi dưỡng con chung là Đồng Thị H, sinh ngày 08/01/2011. Anh D, chị H không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Sau khi ly hôn anh D, chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở anh D, chị Hthực hiện quyền này.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: anh D, chị H không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: anh Hoàng Văn D phải chịu 75.000đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng do anh D thuộc diện hộ nghèo nên được miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh Hoàng Văn D nhận chịu hộ chị Huệ 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh D đã nộp. Hoàn trả anh Hoàng Văn D 225.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại tại biên lai thu số AA/2016/0004196 ngày 21/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạng Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ