- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Nguyễn Thị Thanh Mai - Nguyễn Văn Kiên"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh M và anh Nguyễn Văn K.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 298/2025/QĐST-HNGĐ | H, ngày 16 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 306/2025/TLST/HNGĐ, ngày 08/10/2025, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh M, sinh năm: 1991
ĐKHKTT: Số 543, đường Nguyễn T, khu dân cư Nguyễn T, phường Chu Văn A, thành phố H (Trước là Nguyễn T Sao Đ, thành phố C, Hải D);
Nơi cư trú: Căn 2516, Tòa P4, khu đô thị V, xã Gia L, thành phố H.
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 28/10/2022 tại: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH.
Bị đơn : Anh Nguyễn Văn K, sinh năm: 1985
ĐKHKTT: Số 543, đường Nguyễn T, khu dân cư Nguyễn T, phường Chu Văn A, thành phố H (Trước là Nguyễn T Sao Đ, thành phố C, Hải D);
Nơi cư trú: Căn 2516, Tòa P4, khu đô thị V, xã Gia L, thành phố H
Căn cước số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 11/9/2025 tại: Bộ Công an.
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh M và anh Nguyễn Văn K.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về con chung vợ chồng: Chị Nguyễn Thị Thanh M và anh Nguyễn Văn K có 03 con chung là cháu Nguyễn Hoàng Bảo H, sinh ngày 07/5/2013; cháu Nguyễn Hoàng Mai C, sinh ngày 19/8/2015 và cháu Nguyễn Hoàng Trúc C, sinh ngày 19/8/2015. Anh chị không còn con chung nào khác. Hai anh chị thống nhất để chị Mai trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Bảo H. Anh Kiên trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Mai C và cháu Trúc C. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau kể từ tháng 10 năm 2025 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có yêu cầu mới.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.2 Về tài sản chung và nợ chung vợ chồng: Chị Nguyễn Thị Thanh M và anh Nguyễn Văn K không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
2.3 Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh M tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí ký hiệu BLTU/25E số 0010648 ngày 08/10/2025 tại Thi hành án dân sự thành phố H. Hoàn trả chị M số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 5 – H; - TAND TP H; - VKSND TP. H; - Thi hành án dân sự TP H. - UBND phường Sao Đ, thị xã C, tỉnh H Nguyễn Văn Kiên (theo ĐKKH số 191/2012, quyển số 01/2012 ngày 12/12/2012). - Lưu: hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Quang Trung |