- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị Bé T và ông Trang Hồng A.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 298/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 468/2025/TLST/HNGĐ, ngày 22 tháng 12 năm 2025, giữa:
* Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Bé T, sinh năm 1990; nơi cư trú: Số I Quốc lộ E, ấp T, phường T, tỉnh Vĩnh Long.
* Bị đơn: Ông Trang Hồng A, sinh năm 1980; nơi cư trú: Số A, Đường B, phường L, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào kho n 7 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án;
Căn cứ vào biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a gi i thành ngày 23 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a gi i thành ngày 23 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a gi i thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị Bé T và ông Trang Hồng A.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà T và ông Hồng A có 02 con chung tên Trang Minh T1, sinh ngày 19/11/2015 và Trang Minh P, sinh ngày 13/03/2022, 02 con đang sống chung với bà T, sau khi ly hôn giao Minh T1 và Minh P cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành theo nguyện vọng của Minh T1. Ông Hồng A cấp dưỡng nuôi 02 con là 10.000.000đồng/tháng (mỗi con là 5.000.000đồng/tháng) từ ngày 31/12/2025 đến khi Minh T1 và Minh P trưởng thành;
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được c n trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để c n trở hoặc gây nh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài s n chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu T a án gi i quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Bà Huỳnh Thị Bé T tự nguyện chịu 300.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu xin ly hôn và cấp dưỡng nuôi con, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí T a án số 0012182 ngày 16 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; bà T đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; - Ph ng Thi hành án dân sự khu vực 1-Vĩnh Long; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long; - UBND phường Long Châu (Phường 1 cũ), tỉnh Vĩnh Long; (được cấp giấy CNKH số: 72, ngày 18/9/2015); - Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đoàn Thị Kim Yến |