- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn T và chị Đoàn Thị C 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 298/2024/QĐST-HNGĐ | Cái Bè, ngày 25 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 672/2024/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2024, giữa: * Nguyên đơn: Anh Bùi Văn T, sinh năm 1987. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh T. * Bị đơn: Chị Đoàn Thị C, sinh năm 1987. Địa chỉ: Ấp B, xã H, huyện C, tỉnh T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2024 là hoàntoàntự nguyệnvàkhôngviphạmđiều cấm củaluật,khôngtráiđạo đứcxã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn T và chị Đoàn Thị C 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn T và chị Đoàn Thị C thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên là Bùi Tuấn A, sinh ngày 09/7/2021. Nay anh chị thỏa thuận như sau: Chị C đồng ý giao con chung cho anh T nuôi dưỡng, ghi nhận sự tự nguyện của anh T không yêu cầu chị C cấp dưỡng nuôi con. Chị Đoàn Thị C được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung sau khi ly hôn, không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Anh Bùi Văn T phải chịu 75.000đồng tiền án phí hôn nhân sơ thẩm, chị Đoàn Thị C phải chịu 75.000đồng tiền án phí hôn nhân sơ thẩm. Anh Bùi Văn T tự nguyện chịu 75.000đồng tiền án phí hôn nhân sơ thẩm của chị Đoàn Thị C nên anh Bùi Văn T phải chịu tổng cộng 150.000đồng tiền án phí Hôn nhân sơ thẩm, anh đã tạm nộp 300.000 đồng, theo biên lai thu số 0016194, ngày 25/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang nên được cấn trừ anh Bùi Văn T được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơinhận:
| - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THADS huyện Cái Bè; - UBND xã nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN VĂN SÂM |