vanban.org

Quyết định 298/2024/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 28/08/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 585/2023/TLST-DS ngày 15 tháng 6 năm 2023 về việc “Tranh chấp dân sự quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn: Ông Lê Văn L, sinh năm 1964; Địa chỉ: Ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

Anh Lê Chí H, sinh năm 1996; Địa chỉ: Ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Bà Phan Thị Minh H1, sinh năm 1960; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Lê Văn L - Lê Văn K"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 585/2023/TLST-DS ngày 15 tháng 6 năm 2023 về việc “Tranh chấp dân sự quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn: Ông Lê Văn L, sinh năm 1964; Địa chỉ: Ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 298/2024/QĐST-DSCao Lãnh, ngày 28 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Trịnh Hữu Chinh;

- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Phượng;

2. Ông Phạm Phước Tâm;

Căn cứ vào các Điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Xét thấy: Tại phiên toà, nguyên đơn ông Lê Văn L đã tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện thuộc trường hợp quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 585/2023/TLST-DS ngày 15 tháng 6 năm 2023 về việc “Tranh chấp dân sự quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn: Ông Lê Văn L, sinh năm 1964; Địa chỉ: Ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Người đại diện hợp pháp của ông L là anh Lê Thanh T, sinh năm 1988; Địa chỉ: Khóm M, thị trấn M, huyện C, tỉnh Đồng Tháp là người đại diện theo ủy quyền (Hợp đồng ủy quyền ngày 22/5/2023). Bị đơn: Ông Lê Văn K, sinh năm 1968; Địa chỉ: Ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Người đại diện hợp pháp của ông K là chị Lê Thị Thanh T1, sinh năm 1994; Địa chỉ: Số B, ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp là người đại diện theo ủy quyền (Hợp đồng ủy quyền ngày 30/3/2023). Người đại diện hợp pháp của ông K là Luật sư Nguyễn Tấn T2 – Văn phòng L1 – Chi nhánh thành phố C, thuộc đoàn Luật sư tỉnh Đ; Địa chỉ: Số C, đường N, tổ B, khóm M, phường M, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Anh Lê Chí H, sinh năm 1996; Địa chỉ: Ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

- Bà Phan Thị Minh H1, sinh năm 1960;

- Chị Lê Thị Thanh T1, sinh năm 1994; Cùng địa chỉ: Ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

- Chị Lê Thị T3, sinh năm 1983; Địa chỉ thường trú: Ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp; Nơi ở hiện tại: Số E, L, phường B, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.

- Chị Lê Thị Kim B, sinh năm 1990;

- Chị Lê Thanh T4, sinh năm 1997; Cùng địa chỉ thường trú: Ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Nơi ở hiện tại: 110/62/11A, T Phường H, quận T, thành phố Hồ Chí Minh.

- Ủy ban nhân dân huyện C; Địa chỉ: Khóm M, thị trấn M, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Nguyên đơn có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo thủ tục chung. Trả lại cho ông Lê Văn L số tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.954.000 (Hai triệu chín trăm năm mươi bốn nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000978 ngày 14 tháng 6 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Ông Lê Văn L tự nguyện nộp 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) chi phí xem xét thẩm định và định giá (Đã nộp và chi xong). 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ