- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh C xin ly hôn với chị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 298/2023/QĐST-HNGĐ | Việt Trì, ngày 02 tháng 11 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 379/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Anh Bùi Mạnh C1, sinh năm 1983.
ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: tổ 34, khu 12, phường M, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Chị Lê Thị Phương N1, sinh năm 1987
ĐKHKTT: tổ 45, khu 5, phường T, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
Chỗ ở hiện nay: Số nhà 16, tổ 44, khu 5, phường T, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Bùi Mạnh C1 và chị Lê Thị Phương N1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Anh Bùi Mạnh C1 và chị Lê Thị Phương N1 thống nhất: Giao cho chị Lê Thị Phương N1 là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục 02 con chung là cháu Bùi Khánh L1, sinh ngày 23/4/2014 và cháu Bùi Khánh C2, sinh ngày 23/4/2014 đến khi thành niên.
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con chung:
- Anh C1 tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con chung cùng chị N1 là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng chẵn)/01 tháng, kể từ tháng 11/2023 đến khi các con chung thành niên. Phương thức cấp dưỡng: Hàng tháng.
- Ngoài ra, tiền tiết kiệm cho tương lai trong trường hợp 02 con ốm đau là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng chẵn) /01 tháng, kể từ tháng 11/2023 đến khi các con chung thành niên. Phương thức cấp dưỡng: Hàng tháng. Số tiền này Anh C1 chuyển vào tài khoản cá nhân của chị Lê Thị Phương N1 (số tài khoản 03002741xxxxx) tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Phú Thọ. Chị Lê Thị Phương N1 có trách nhiệm lập sổ tiết kiệm đứng tên cháu Bùi Khánh Chi.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Anh Bùi Mạnh C1 và chị Lê Thị Phương N1 xác nhận không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Anh Bùi Mạnh C1 tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Tổng cộng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2023/0004350 ngày 03/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - § ¬ng sù; - VKSND tp Việt Trì; - THA DS tp Việt Trì; - UBND phường T, TP Việt Trì, tỉnh Phú Thọ; - Lưu: HS- VP. | ThÈm ph¸n Phạm Hồng Vân |