vanban.org

Quyết định 298/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 08/06/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Mỹ H và ông Phạm Ngọc V. 2.

TAND TP. HCM; VKSND Quận 4; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Mỹ H và ông Phạm Ngọc V. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 298/2023/QĐST-HNGĐQuận 4, ngày 08 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 94/2023/TLST-HNST 05/5/2022 về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị Mỹ H, sinh năm 1990; Địa chỉ thường trú: ấp T, xã Đ, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang. Bị đơn: Ông Phạm Ngọc V, sinh năm 1991; Địa chỉ thường trú: Số 289/32/30 đường B, Phường H, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31/5/2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31/5/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Mỹ H và ông Phạm Ngọc V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Mỹ H và ông Phạm Ngọc V thuận tình ly hôn. (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 81/2016, đăng ký tại Uỷ ban nhân dân Phường H, Quận 4 ngày 07/12/2016). [2] Về quan hệ con chung: Bà Lê Thị Mỹ H và ông Phạm Ngọc V xác nhận có 01 (một) con chung là trẻ Phạm Lê Thịnh P (nam), sinh ngày 05/06/2018. Các đương sự thỏa thuận: Giao con chung là Phạm Lê Thịnh P (nam), sinh ngày 05/6/2018 cho bà Lê Thị Mỹ H trực tiếp nuôi dưỡng, bà H không yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi con. Ông Phạm Ngọc V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở, nhưng ông không được lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con chung. Vì lợi ích của con khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên. [3] Về tài sản chung: Bà Lê Thị Mỹ H và ông Phạm Ngọc V xác nhận không có. [4] Nợ chung: Bà Lê Thị Mỹ H và ông Phạm Ngọc V xác nhận không có. [5] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà bà Lê Thị Mỹ H đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0017822 ngày 24/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả cho bà Lê Thị Mỹ H 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ